Quay lại Blog

economic hay economical? Những tính từ "trông giống nhau nhưng nghĩa khác xa" mà người học dễ chọn sai nhất

economic hay economical? Nhng tính từ "trông ging nhau nhưng nghĩa khác xa" dbnhm ln nht

Bn mun khen mt chiếc xe rt tiết kim xăng, lin tht ra This car is very economic., nhưng đối phương li tvbi ri. Vn đề là bn đã chn sai tính từ. economic và economical trông ging như hai anh em sinh đôi, chkhác nhau hai chcái, nhưng ý nghĩa li đi theo hai hướng hoàn toàn khác.

Nhng tính tkiu "cùng gc từ, khác hu tố" này là nhng "by mìn" tn sut caogiai đon nâng cao ca người hc. Thc ra bn biết nhng tnày, chlà da vào cm giác để chn ttrông thun mt nht, thế là ý nghĩa blch đi hoàn toàn. Tin vui là: mi cp từ đều có mo phân bit rõ ràng, chcn hc được là có thể áp dng ngay.

Bài viết này ssdng cách đối chiếu tng câu "tiếng Anh không tự nhiên → ✓ Cách din đạt tnhiên" để mxnhng cp tdchn sai nht cho bn thy.

economic vs economical: Thuc vkinh tế vs Tiết kim

Đây là mt cp tkinh đin nht.

  • This car is very economic.
  • This car is very economical. ✓ (Chiếc xe này rt tiết kim xăng, rt kinh tế.)

economic nói về "nhng gì liên quan đến nn kinh tế chung", dùng cho các chủ đề vĩ mô như quc gia, chính sách, thtrường.

  • The government announced new economic policies. ✓ (Chính phủ đã công bcác chính sách kinh tế mi.)
  • We are facing an economic crisis. ✓ (Chúng ta đang đối mt vi khng hong kinh tế.)

economical nói về "tiết kim tin, không lãng phí", dùng cho mt chiếc xe, mt phương pháp, hoc thói quen chi tiêu ca mt người.

  • Cooking at home is more economical than eating out. ✓ (Nu ănnhà tiết kim hơn ăn ngoài.)
  • She is very economical with her money. ✓ (Cô ấy rt biết cách chi tiêu tiết kim.)

Mo phân bit: Nếu bn đang nghĩ về "chuyn đại squc gia, tình hình thtrường" thì dùng economic; nếu nghĩ về "hp lý, tiết kim, không lãng phí" thì dùng economical. Hãy ghi nhhìnhnh này: economical dài hơn, ging như "người chi tiêu tiết kim stn dng ti đa tng đồng mt", tnào càng tiết kim thì càng dài.

sensible vs sensitive: Sáng sut vs Nhy cm

Cp tnày nếu dùng sai skhiến câu trnên cc kkcc.

  • He's a sensible person, always crying.
  • He's a very sensitive person, always crying. ✓ (Anhy là mt người rt nhy cm, hmt tí là khóc.)

Câu đầu tiên dch thô là "Anhy là mt người sáng sut, lúc nào cũng khóc", nghe rt mâu thun, người bn xnghe mt cái là biết ngay bn chn sai từ.

sensitive nghĩa là "nhy cm, dbị ảnh hưởng", dùng để nói vcm xúc, làn da, hoc các chủ đề nhy cm.

  • Please be sensitive when you talk to her. ✓ (Hãy tế nhmt chút khi nói chuyn vi cô ấy.)
  • My skin is very sensitive to the sun. ✓ (Da ca tôi rt nhy cm vi ánh nng mt tri.)

sensible nghĩa là "sáng sut, hp lý", dùng để nói vphán đoán ca mt người hoc mt quyết định có đủ thc tế hay không.

  • Wearing a coat in winter is a sensible choice. ✓ (Mc áo khoác vào mùa đông là mt la chn sáng sut.)
  • She gave me some sensible advice. ✓ (Cô ấy đã cho tôi mt vài li khuyên thc tế.)

Mo phân bit: Trong sensitive có đuôi -tive, hãy liên tưởng đến "cm nhn (feel) nhiu" nghĩa là nhy cm; trong sensible có tsense, liên tưởng đến "có sense (có khnăng phán đoán)" nghĩa là sáng sut.

effective vs effect: Có hiu quvs Hiu quả (Danh từ)

Vn đề ca cp tnày nmtloi. Người hc mun nói "có hiu quả", nhưng li ly danh tra dùng.

  • The medicine has many effects on me.
  • The medicine is very effective. ✓ (Thuc này rt hiu quvi tôi.)

Teffects trong câu đầu tiên là danh từ "hiu quả, tác động", has many effects nghĩa đen là "có nhiu tác động", ngược li dkhiến người ta nghĩ đến "có nhiu tác dng phụ", khác xa vi ý "rt hiu quả" mà bn mun din đạt.

effective là tính từ "có hiu quả", khi mun nói thgì đó có tác dng, hãy dùng tnày.

  • This is an effective way to learn English. ✓ (Đây là mt cách hiu quả để hc tiếng Anh.)
  • The new plan was very effective. ✓ (Kế hoch mi rt hiu quả.)

effect là danh từ "hiu quả, tác động", phía trước thường đi kèm vi have, a/an, the.

  • The medicine had a strong effect. ✓ (Thuc này có tác dng mnh.)
  • Caffeine has an effect on sleep. ✓ (Caffeine có ảnh hưởng đến gic ngủ.)

Mo phân bit: Trong câu nếu là "động tto be + chtrng" (sau is/was/are) thì đin tính teffective; nếu phía trước có a/an/the/have thì đin danh teffect.

Nhc thêm mt chút, effect còn có mt "người hhàng" trông rt ging là affect (động từ, ảnh hưởng): Stress can affect your health. ✓ (Căng thng có thể ảnh hưởng đến sc khe ca bn.) Danh tdùng effect, động tdùng affect, chcn nhkquy tc này là đủ dùng.

enjoyable, không phi enjoyful: Đừng tchế tvng

Có mt loi li sai còn khó nhn biết hơn: tnày hoàn toàn không tn ti, chlà do bn tghép theo cm giác.

  • The trip was very enjoyful.
  • The trip was very enjoyable. ✓ (Chuyến đi rt thú vị.)

Tiếng Anh thc scó rt nhiu tính tkết thúc bng đuôi -ful (beautiful, helpful, useful), thế nên khi thy enjoy bn lin tin tay thêm -ful vào. Nhưng tính tca enjoy là enjoyable (kết thúc bng đuôi -able), tenjoyful không htn ti.

  • We had an enjoyable evening. ✓ (Chúng tôi đã có mt bui ti thú vị.)
  • Learning can be enjoyable. ✓ (Vic hc có thlà mt điu thú vị.)

Mo phân bit: Đuôi -able thường biu thị "có thể được...". enjoyable chính là "có thtn hưởng/mang li sthú vị", comfortable là "có thmang li sthoi mái", reliable là "có thtin cy". Khi gp nhng ttchế mà bn không chc chn, hãy tra từ đin trước khi dùng, thói quen này sgiúp bn tránh được rt nhiu li sai ngngn.

Btúi ngay bn cp tnày

Tóm tt cách phân bit bng mt câu ngn gn để bn ddàng ghi nhớ:

  • economic / economical —— Thtrường quc gia dùng economic, tiết kim chi phí dùng economical.
  • sensitive / sensible —— Nhy cm, dcm nhn dùng sensitive, sáng sut, có phán đoán dùng sensible.
  • effective / effect —— Sau động tto be dùng effective, sau a/the/have dùng effect.
  • enjoyable (không có enjoyful) —— Vui vẻ, thú vdùng đuôi -able, đừng tghép đuôi -ful.

Vic chn sai nhng tnày cho thy bn đang tiếp cn các cp độ chi tiết hơn trong ngôn ngữ, đây đều là nhng khác bit mà chngười hctrình độ nâng cao mi gp phi. Nhn ra được skhác bit này đã là mt bước tiến bri.

Luyn tp như thế nào trên Loopy

Nhng tính tloi này nếu chxem gii thích thì shiu, nhưng vài ngày sau li dnhm ln, vì chúng cn được gp li nhiu ln trong các ngcnh thc tế thì mi có thkhc sâu vào tâm trí. Loopy đã đưa các tnhư economic, economical, sensitive vào các tình hung hi thoi và nghe hiu thc tế ca khóa hc phân cp, giúp bn thy cách chúng thc sự được sdng như thế nào chkhông chỉ đơn thun là hc vt mt quy tc.

Khi gp tnào chưa chc chn, bn chcn mtừ đin Loopy để tra cu câu ví dvà tloi, từ đó phân bit ngay lp tc nên dùng tính thay danh từ, tránh vic dùng nhm effect thay cho effective. Sau khi hc xong, tính năng ôn tập theo đường cong trí nhớ snhc li nhng tnày đúng lúc bn sp quên, giúp cho vic phn xạ "tiết kim dùng economical" trthành bn năng tnhiên mà không cn suy nghĩ. Tiếp theo, thông qua vic luyn nghe và lp li, bn có thtmình đọc to các câu lên để skết hp tchính xác được khc sâu vào trí nhcơ ming ca bn.

Bn không chc mình nên bt đầu tcp độ nào? Hãy làm bài kim tra trình độ trước, Loopy sgiúp bn sp xếp ni dung hc phù hp nht.