Quay lại Blog

accommodation bao nhiêu chữ c, bao nhiêu chữ m? Các từ có phụ âm đôi dễ viết sai chính tả nhất, nhớ ngay qua cách phân nhóm

accommodation my chc my chm? Nhng tphụ âm đôi dviết sai chính tnht, nhngay nhphân nhóm

Khi viết email đặt phòng khách sn, gõ đến taccommodation, ngón tay bn bng khng li: Rt cuc là hai chc, hai chm, hay mi chchcó mt? Tnày luôn đứng đầu danh sách "nhng tmà ngay cngười bn xcũng thường viết sai chính tnht" trong nhiu năm qua, nên vic bn bkhng li là điu hoàn toàn bình thường.

Trong tiếng Anh có mt nhóm tcc kỳ "him hóc", nghĩa thì bn hiu, phát âm cũng được, nhưng ngt ni li không thnhkvtrí ca các phụ âm đôi (double consonant)chcn thiếu mt chcái là ctcoi như hng. Hôm nay chúng ta snht nhóm trc ri phbiến nht này ra, phân thành 5 nhóm da trên vic "chcái nào được lp li" để xâu chui và ghi nhmt ln duy nht. Khi có phương pháp đúng, nhng tkhó nhn này skhông còn là nhng ht cát ri rc phi hc vt tng tmt na, mà trthành nhng chui trt dnhn din.

Bài viết này thuc chui bài viết "Tách chữ học từ vựng". Trong bài viết gc, chúng ta đã hc cách chia tvng thành tin tố, gc tvà hu tố để đoán nghĩa. Ln này, chúng ta sẽ đổi góc nhìn, bt đầu tcách lp li các chcái, đây cũng là mt phương pháp cc khu ích và dễ áp dng.

Ti sao phụ âm đôi li dbsót đến vy

Mu cht nmchỗ: phụ âm lp li đó, khi đọc chphát ra mt âm duy nht.

Khi bn đọc accommodation, hai chc không phát âm thành hai ln, và hai chm cũng chphát ra âm ca mt chm. Tai không nghe ra "ở đây có hai chcái", nên tay tnhiên sviết thiếu mt chữ. Tiếng Vit mt chmt âm, nghe thế nào viết thế ny; nhưng nhng ttiếng Anh này thì hoàn toàn ngược li, âm thanh không giúp gì được cho bn, bn phi dùng mt để ghi nhhình dng ca t.

Vì vy, để đối phó vi phụ âm đôi, phương pháp hiu qunht là nhìn và phân nhóm: Đặt nhng tlp li cùng mt chcáicnh nhau, giúp mt ghi nhớ ấn tượng "chui tnày trông như thế này". Dưới đây là năm nhóm được phân loi theo chcái lp li.

Nhóm cc: hai chc trong "accommodation"

Gii quyết tni tiếng nht trước. accommodation có hai chc và hai chm, nhân đôi đầy đủ. Mo nhớ: Vì "phòng đủ rng nên các chcái cũng đi theo cp".

  • accommodation (chỗ ở) —— cc cng mm, có đôi có cp
  • occasion (dp, cơ hi) —— hai chc, mt chs
  • broccoli (súp lơ xanh) —— hai chc, mt chl

The hotel offers comfortable accommodation for families. (Khách sn này cung cp chỗ ở thoi mái cho các gia đình.)

Mo: Nhóm cc thường bt đầu bng các tin tnhư ac- hoc oc-, phụ âm ban đầu bị "đồng hóa" thành viết đúp ở đim tiếp giáp. Khi thy tbt đầu bng acc, occ, hãy mc định trước là nó có hai chc.

Nhóm mm: "recommend" chcó mt chc, hai chm

Khi đối chiếu vi accommodation, recommend là tdbviết tha mt chc nht. Thc cht nó chcó mt chc, hai chm. Mo nhớ: re + commend (khen ngi), c chcó mt, m mi là chcái nhân đôi.

  • recommend (khuyến nghị, gii thiu) —— mt chc, hai chm
  • committee (ủy ban) —— hai chm, ngoài ra còn có hai cht, hai che, là vùng tp trung nhiu phụ âm đôi
  • immediate (lp tc) —— hai chm

I recommend this book to anyone learning English. (Tôi khuyên dùng cun sách này cho bt kai đang hc tiếng Anh.)

Đặt accommodation và recommend cnh nhau để đối chiếu là hiu qunht: accommodation là cc + mm (chc cũng đôi), còn recommend là c + mm (chcó mt chc). Chm ca chai tchc chn đều là hai, đim khác bit duy nht nmslượng chc.

Nhóm ss: "necessary" mt chc, hai chs

necessary là mt tby khác thường xuyên xut hin trong danh sách viết sai, cách viết đúng là mt chc, hai chs. Nhiu người sviết tha mt chc, hoc viết thiếu mt chs.

  • necessary (cn thiết) —— mt chc, hai chs
  • possess (shu) —— trước sau đều có hai chs, ctcó bn chs
  • assessment (đánh giá) —— bn thân assess đã có hai chs, cng thêm -ment, chs xut hin khp nơi

It is necessary to practice every day. (Luyn tp mi ngày là điu cn thiết.)

Mo nhớ: Hãy liên tưởng tnecessary như "mt chiếc cổ áo sơ mi (collar, mt chc) và hai chiếc tay áo (sleeves, hai chs)" —— mt chc, hai chs. Khi có hìnhnh trc quan này, bn skhông bao gibnhm ln slượng na.

Nhóm rr: "occurrence" giu hai chr

occurrence có llà từ "hung tn" nht trong nhóm này, bi vì trong mt tcó chai chc và hai chr, vic viết thiếu bt kchnào cũng rt dxy ra.

  • occurrence (svic xy ra) —— hai chc, hai chr
  • interrupt (ngt li) —— hai chr
  • correspond (trao đổi thư từ, tương thích) —— hai chr

The accident was a rare occurrence on this quiet road. (Tai nn này là mt svic hiếm khi xy ra trên con đường yên tĩnh này.)

Mo: Bn thân occur đã có hai chc (oc + cur), khi chuyn thành occurrence thì bsung thêm hai chr. Hãy nhtheo kiu "occur đã có hai chc, khi thêm -rence thì chr cũng được nhân đôi".

Nhóm ll: cp l đôi ca "parallel" nmgia

parallel rt dkhiến người ta bi ri vì nó có tng cng ba chl, nhưng cp chl viết lin nhau chnmgia: par-al-lel, chl kép bkpgia, cui tvn đứng riêng mt chl đơn lẻ. Mo nhớ: Hai chlgia ta vào nhau, trông ging như hai đường song song, va vn tươngng vi ý nghĩa ca tnày.

  • parallel (song song) —— hai chl lin nhaugia, cui tthêm mt chl na
  • brilliant (xut sc, thông minh) —— hai chl
  • allergy (dị ứng) —— hai chl

The two roads run parallel to each other. (Hai con đường này chy song song vi nhau.)

Ví dụ đúng - sai: thử áp dng mo mt lượt

Da vào 5 nhóm trên, hãy xem nhng tthường bviết sai nht dưới đây:

  • Chỗ ở: accommodation ✓, accomodation ✗ (cc cng mm, chai đều phi nhân đôi)
  • Khuyến nghị/Gii thiu: recommend ✓, reccommend ✗ (chcó mt chc, đừng viết tha)
  • Cn thiết: necessary ✓, neccessary ✗ (mt chc, hai chs)
  • y ban: committee ✓, comittee ✗ (hai chm, hai cht, hai che)
  • Song song: parallel ✓, parralel ✗ (chcái nhân đôi là chlgia, r chcó mt)

Bn snhn ra rng, chcn thi bn thân trước: "Chcái nào được lp li, lp li my ln", nhng tby này sln lượt bbn khut phc mt cách ddàng.

Ba bước mang theo được

Ln ti khi viết nhng tdài hơn mt chút và bn cm thy "hình như có chcái lp li", hãy đi theo trình tnày:

  1. Định vtrước: Trong tnày, phụ âm nào có khnăng được viết đôi? Thường xut hinphn ni gia tin tvà gc từ (ac-, oc-, com-, cor-).
  2. Đối chiếu phân nhóm: Xếp nó vào nhóm cc/mm/ss/rr/ll nào, nghĩ đến nhng người bn cùng nhóm (accommodation đi vi occasion, recommend đi vi committee).
  3. Cui cùng là đếm li: Viết xong hãy quay li đếm xem các chcái lp li đã đúng chưa, c và m trong accommodation đã đủ cp chưa?

Đoán sai cũng không sao, chính khonh khc đó li giúp bn nhlâu nht. Mi ln viết đúng taccommodation, bn li khc sâu hình dng tvào tâm trí thêm mt chút.

Bài viết này cng ctrc giác chính tca bn tgóc nhìn "cách lp li chcái". Các bài viết khác trong chui bài này sẽ đưa bn quay li vi vic chiết tự — tp trung gii thích tin tphủ định, các gc tLatinh phbiến và hu tthay đổi tloi. Luyn tp đồng thi chình, âm và nghĩa sgiúp tvng thc sbám rtrong trí não bn.

Luyn tp trên Loopy thế nào

Nhng thnhư phụ âm đôi không thnhkchbng cách nhìn quy tc. Bn phi bt gp chúng lp đi lp li trong các câu thc tế, viết đi viết li thì mt bn mi hình thành được trí nhcơ bp vhình dng từ.

  • Tra từ đin để xem hình dng t: Tra cu tng tnhư accommodation, recommend, necessary, va nhìn cách viết va nghe phát âm, ttai xác nhn rng chcái lp li đó chphát ra mt âm duy nht, từ đó ghi nhtht cht hình dng tbng mt.
  • Ôn tp theo đường cong lãng quên: Loopy ssp xếp các tthuc cùng mt nhóm phụ âm đôi (ví dchui cc/rr như accommodation, occasion, occurrence) vào các lượt ôn tp gn nhau để btrcho nhau, giúp bn nhlâu hơn nhiu so vi vic hc vt tng triêng lẻ.
  • Nghe nói và bt chước (Shadowing): Đọc to theo câu, để ming ghi nhnhp điu, tai ghi nhớ âm thanh, ri quay li nhìn hình dng từ. Schênh lch gia vic "chcó mt âm thanh nhưng có đến hai chcái" sin sâu vào tâm trí bn.
  • Khóa hc phân cp: Chn ni dung có độ khó va phi da trên trình độ CEFR ca bn (A1–B1), để nhng tthường viết sai này xut hin nhiu ln trong các câu mà bn có thhiu được, từ đó tnhiên hp thkhi đọc.

Nhân tin, hãy kim tra thính lc ca bn mt chút nhé: Dành vài phút để thc hin ththách phân bit 20 cp âm ti thiu (minimal pairs). Hoàn thành xong bn slp tc nhn ra nhng âm yếu dgây nhm ln nht ca mình. Nghe chun, đọc đúng, thì hình dng ca nhng tkhó nhn như accommodation tnhiên cũng sẽ được nhkhơn.