Quay lại Blog

-er hay -or? Hậu tố chỉ người làm một việc gì đó, chọn thế nào để không bao giờ sai

-er hay -or? Hu tchngười thc hin hành động, làm sao để chn mà không bsai

Bn mun nói "giáo viên", viết ra teacher, không vn đề gì. Chuyn sang "din viên", thun tay viết thành acter ✗, nhưng thc ra đúng phi là actor ✓. Li đổi sang "nhà khoa hc", li biến thành scientist. Đều cùng là "người thc hin mt hành động nào đó", nhưng hu tli có ba hình dng khác nhau, bn có cm thy tiếng Anh đang ctình làm khó bn không?

Đừng lo lng, đằng sau điu này có quy lut cả đấy. Hôm nay chúng ta scùng mxba hu tchỉ "người" là -er, -or, -ist, mang đến cho bn các mo phán đoán dnhvà danh sách các txut hin vi tn sut cao. Sau khi đọc xong bài viết này, ln ti khi viết chính tbn sttin hơn nhiu.

Nhìn vào bc tranh tng thtrước: Hu tố được dùng để thay đổi tloi

Đây là khái nim ct lõi ca chui bài viết "Hc tvng qua vic phân tích từ". Mt ttiếng Anh thường được chia làm ba phn:

  • tiền tố (prefix) thay đổi ý nghĩa: un- (không), re- (li/mt ln na).
  • gốc từ (root) là ý nghĩa ct lõi: teach (dy), act (din).
  • hậu tố (suffix) thay đổi tloi: động tteach cng thêm -er strthành danh tteacher (người dy).

Ba hu tố -er / -or / -ist được tp trung ngày hôm nay đều thuc vmt gia đình đặc bit trong hu tdanh từ: biến hành động hoc lĩnh vc thành "người thc hin hành động đó". Khi đã hiu được điu này, bn snm được cách cu to tvà vic ghi nhstn ít công sc hơn nhiu.

-er: Hu tvn năng phbiến nht

Nếu bn không chc chn nên dùng cái nào, -er là la chn an toàn nht. Nó đứng sau động từ, mang nghĩa là "người hoc vt thc hin hành động này", và slượng ca nó nhiu vượt tri so vi hai hu tcòn li.

  • A teacher helps students learn. (Giáo viên giúp hc sinh hc tp.)
  • My sister is a singer. (Chị/em gái tôi là mt ca sĩ.)
  • The driver stopped the bus. (Tài xế đã dng xe buýt li.)
  • He is a fast runner. (Anhy là mt người chy rt nhanh.)

Cách nhớ: động từ + er = người thc hin hành động này. teachteacher, singsinger, drivedriver, runrunner, workworker, playplayer. Logic này rt trc quan, khi gp mt động tmi, hãy ththêm -er trước, thường thì sẽ đoán trúng đến tám chín phn mười.

-or: Thường xut hin trong các tcó ngun gc tiếng Latinh

Ý nghĩa ca -or hu như ging ht -er, đim khác bit là nó hu như xut hin trong các tcó ngun gc ttiếng Latinh, mang li cm giác trang trng và mang tính nghnghip hơn.

  • The actor forgot his lines. (Người din viên đó đã quên li thoi.)
  • Our doctor is very kind. (Bác sĩ ca chúng tôi rt tt bng.)
  • The editor checked my essay. (Biên tp viên đã kim tra bài lun ca tôi.)
  • She is a famous director. (Cô ấy là mt đạo din ni tiếng.)

Mo nhn biết: Nếu động ttrông "trang trng, mang tính nghnghip cao", và có đuôi thuc các nhóm như -ct, -it, -ate, chúng thường schuyn thành -or.

  • actactor, directdirector, editeditor, operateoperator, inventinventor, visitvisitor

Không có quy tc 100% cho -or, gp tnào nhtừ đó là thc tế nht. Dưới đây là mt stbt buc phi nhvì tn sut xut hin rt cao: actor, doctor, author (tác giả), sailor (thy thủ), professor (giáo sư), translator (dch giả), creator (người sáng to).

-ist: Nhn mnh "chuyên gia hoc người làm vic trong mt lĩnh vc cthể"

-ist có mt đim khác bit rõ rt so vi hai hu ttrước: nó thường được thêm vào sau "danh thoc lĩnh vc", biu thị "người nghiên cu, theo đui hoc tin theo lĩnh vc đó". Do đó, sc thái ca -ist gn gũi hơn vi "chuyên gia, người hot động nghthut hoc người theo mt chnghĩa nào đó".

  • She is a scientist who studies the ocean. (Cô ấy là mt nhà khoa hc nghiên cu về đại dương.)
  • The artist painted a beautiful sky. (Người nghsĩ đó đã vmt bu tri tuyt đẹp.)
  • My friend is a pianist. (Bn ca tôi là mt nghsĩ dương cm.)
  • A tourist took photos of the temple. (Mt khách du lch đã chpnh trước ngôi đền.)

Cách nhớ: Lĩnh vc + ist = Người thuc lĩnh vc đó. sciencescientist, artartist, pianopianist, tourtourist, journaljournalist (phóng viên), specialspecialist (chuyên gia), guitarguitarist (người chơi guitar).

Mt lưu ý nhỏ: -ist thường không làm thay đổi trng âm vn có ca gc từ, vtrí trng âm sẽ đi theo tgc ban đầu, ví dSCIenceSCIentist, ARTARtist; cứ đọc theo trng âm ca tgc thì khi nói đui (shadowing) stnhiên hơn.

Ba hu tố, mt quy trình phán đoán

Ln ti khi gp "người thc hin mt hành động nào đó", hãy thi bn thân theo thtnày:

  • Nó là tđứng sau động từ, thường dùng trong đời sng đúng không? → Hãy th-er trước (teacher, singer, worker).
  • Nó mang tính trang trng, nghnghip cao, và gc tkết thúc bng các đuôi như -ct / -it / -ate? → Suy nghĩ xem có phi là -or không (actor, editor, operator).
  • Nó chmt chuyên gia hoc người làm vic trong mt lĩnh vc cth, đứng sau danh thoc ngành hc? → Đa slà -ist (scientist, artist, pianist).

Hi xong vn không chc chn? Vy thì hãy tra từ đin để xác nhn và ghi nó vào stvng ca bn. Không có quy tc tuyt đối cho hu tố, nhưng quy trình này có thgiúp bn tăng đáng ktlchính xác, đồng thi giúp bn có cơ shơn khi viết chính tả.

Cái by nghe - chép chính tả: Đừng nghe nhm -er thành -ed

Đây là li mà người hc thường mc phi nht khi làm bài dictation (nghe - chép chính tả). -er và -ed nghe rt ging nhau trong văn nói nhanh, chcn sơ sy mt chút là sviết sai chính tngay.

  • teacher (giáo viên, danh từ) rt dbnghe nhm thành teached ✗.
  • worker (công nhân) và worked (đã làm vic, động tthì quá khứ) có âm cui rt gn nhau.
  • player (người chơi) và played (đã chơi) cũng thường bnhm ln.

Phương pháp kim tra: Thi bn thân xem "đây là mt người hoc vt, hay là mt hành động đã xy ra trong quá kh".

  • Nếu là "người/vt", hãy dùng -er: She is a hard worker. ✓ (Cô ấy làm vic rt chăm chỉ, là mt người làm vic nlc.)
  • Nếu là "hành động trong quá khứ", hãy dùng -ed: She worked all day. ✓ (Cô ấy đã làm vic cngày. worker và worked phát âm nghe gn ging nhau, đim khác bit chính là "người" hay "hành động trong quá khứ".)

Đọc thành tiếng cũng rt hu ích: âm cui ca -er là mt âm lướt nhẹ (/ər/), còn -ed sau hu hết các động tlà âm bt hơi /d/ hoc /t/. Nghe thêm nhiu câu thc tế, tai ca bn stnhiên phân bit được.

Luyn tp như thế nào trên Loopy

Chỉ đọc quy tc thì nhnhanh nhưng cũng quên rt nhanh. Loopy đặt nhng tvng có hu tchỉ "người" này vào các đon hi thoi thc tế và bi cnh luyện nghe, giúp bn bt gp chúng mt cách tnhiên nhiu ln khi nghe, nói và shadowing (đọc đui), từ đó để lin tượng sâu sc hơn.

  • Khóa hc phân cp: Được sp xếp trình ttừ A1 đến B1, các ttn sut cao như teacher, doctor, artist sxut hin lp đi lp limc độ khó phù hp, không dn dp quá nhiu tcùng mt lúc.
  • Ôn tp theo đường cong trí nhớ: Nhng tcó hu tmà bn đã hc sẽ được hthng nhc nhở ôn tp ngay trước khi bn chun bquên, giúp khc sâu -er / -or / -ist vào trong trí não.
  • Luyn nghe nói và đọc đui (shadowing): Đọc theo người bn xcác tnhư scientist, pianist, đồng thi luyn tp vtrí trng âm, gii quyết trit để snhm ln khi nghe - chép er và ed.
  • Từ đin tích hp: Khi gp phi hu tkhông chc chn, chcn chm nhlà có thtra cu được cách viết, phát âm và câu ví dụ, giúp bn xác nhn và ghi nhngay lp tc.

Chnhìn quy tc rt dquên, ttay phân tích tmi nhlâu: Hãy truy cp phn luyn tp phân tách từ để rã các tteacher, actor, artist ra ri ghép li, ai làm vic gì, làm cái gì, chcn phân tích là rõ ngay. Nhân tin, bài viết này nm trong chui bài "Hc tvng qua vic phân tích từ". Nếu mun tìm hiu cách tin tthay đổi ý nghĩa hay gc tnâng đỡ ý nghĩa ct lõi như thế nào, bn nhquay li đọc bài viết chính để hoàn thin toàn btư duy phân tích tnhé.