Quay lại Blog

-able hay -ible? Mẹo phân biệt cực dễ chỉ bằng cách bỏ đuôi

-able hay -ible? Mt quy tc "bỏ đi" là hiu ngay

Khi viết email hay làm bài tp, đã bao gibn bkhng linhng chthế này: không biết viết là comfortable hay comfortible? Là visible hay visable? Hai hu tnày phát âm gn như ging ht nhau, tho nào bn li phân vân.

Tin vui là hai hu tnày thc ran cha mt quy lut rt rõ ràng. Hôm nay, mình shướng dn bn mt mo phân bit "bỏ đi là hiu ngay". Sau khi hc xong, bn stmình viết đúng hu hết các tmà không cn phi tra từ đin mi ln gp na.

Bài viết này tiếp ni khung ct lõi ca chui bài "phân tích từ để hc tvng" ca chúng tôi: tiền tố thay đổi ý nghĩa, gốc từ là ý nghĩa ct lõi, hậu tố thay đổi tloi. Nếu bn chưa đọc bài viết chính, bn có thể đọc trước bài 〈Dùng tiền tố và hậu tố để giải mã từ vựng〉 thì khi quay li đây sthy dhiu hơn rt nhiu.

-able và -ible thc cht là mt

Đầu tiên là khái nim quan trng nht: -able và -ible có ý nghĩa hoàn toàn ging nhau, đều là hu tbiến mt tthành tính từ, thhin ý nghĩa "có thể được..." hoc "dbị...".

  • read (đọc) → readable (dễ đọc/có thể đọc)
  • break (làm vỡ) → breakable (dvỡ)
  • see / vis (nhìn) → visible (có thnhìn thy)

Vì vy, skhác bit thun túy chnmcách đánh vn, không liên quan gì đến ý nghĩa. Đó cũng là lý do ti sao chúng rt dbnhm lnchai hu tố đều đảm nhn cùng mt nhim vụ, chlà có ngoi hình khác nhau.

Mo: Bhu tố đi, xem phn còn li có phi là mt thoàn chnh không

Đây ri, đây chính là mo phân bit mà bn cn ghi nhngày hôm nay.

Sau khi bhu tố đi, nếu phn còn li vn là mt từ tiếng Anh hoàn chnh và có nghĩa, thông thường chúng ta sdùng -able.

Chúng ta hãy ththc hành bỏ đi xem sao nhé:

  • comfortablebỏ đi còn li comfort (sthoi mái/ani) ✓ là thoàn chnhdùng -able
  • enjoyablebỏ đi còn li enjoy (thưởng thc/thích) ✓ là thoàn chnhdùng -able
  • acceptablebỏ đi còn li accept (chp nhn) ✓ là thoàn chnhdùng -able
  • washablebỏ đi còn li wash (ra/git) ✓ là thoàn chnhdùng -able

Ngược li, hãy nhìn vào -ible:

  • visiblebỏ đi còn li viskhông phi là thoàn chnhdùng -ible
  • possiblebỏ đi còn li posskhông phi là thoàn chnhdùng -ible
  • terriblebỏ đi còn li terrkhông phi là thoàn chnhdùng -ible

Bn đã nhn ra chưa? Phía trước -able thường là mt tmà bn vn đã biết; trong khi phía trước -ible thường là gc tcó ngun gc ttiếng Latinh, khi đứng mt mình thì không to thành mt tcó nghĩa.

Hãy đặt vào trong câu để cm nhn nhé:

This sofa is really comfortable. (Chiếc ghế sofa này thc srt thoi mái.)

The stars are visible tonight. (Ti nay có thnhìn thy nhng ngôi sao.)

Dùng câu ví dụ để kim tra đúng sai

Áp dng mo này vào nhng trường hp thường hay phân vân khi viết:

  • acceptable ✓, acceptible ✗ (accept là thoàn chnh)
  • enjoyable ✓, enjoyible ✗ (enjoy là thoàn chnh)
  • possible ✓, possable ✗ (poss không to thành từ)
  • responsible ✓, responsable ✗ (respons không to thành từ)

Is it possible to finish today? (Hôm nay có thhoàn thành xong không?)

You are responsible for your own choices. (Bn phi chu trách nhim cho nhng la chn ca chính mình.)

Danh sách từ -ible tn sut cao, chcn nhnhng tnày là đủ

Các tkết thúc bng -able cc knhiu, không thghi nhtng tmt; nhưng các tkết thúc bng -ible li tương đối ít và cố định. Vì vy, chiến lược tiết kim sc lc nht là: Ghi nhcác từ -ible phbiến, nhng tcòn li không nm trong danh sách hu như đều dùng -able.

Các từ -ible thường gp nhtgiai đon A1–B1:

  • visible (có thnhìn thy)
  • possible (có thể)
  • impossible (không thể)
  • terrible (kinh khng/ti tệ)
  • horrible (khng khiếp)
  • sensible (hp lý/khôn ngoan)
  • responsible (có trách nhim)
  • incredible (đáng kinh ngc/không thtin ni)
  • flexible (linh hot)
  • edible (có thể ăn được)

Hãy coi danh sách này như mt "danh sách trng": khi thy mt tkhông nm trong đây, hãy đoán là -able trước, tltrúng srt cao.

That's an incredible story. (Đó qulà mt câu chuyn khó tin.)

These mushrooms are edible. (Nhng loi nm này có thể ăn được.)

Hai lưu ý nhỏ, đừng lo lng nhé

Ngôn ngluôn có mt số ít ngoi lệ, nhưng đừng lo lng, chúng skhông phnhn mo ca bn mà chcn bn lưu ý hơn mt chút:

  • Mt stkhi thêm -able sbchecui, ví dụ: useusable, lovelovable. Sau khi bỏ -able và thêm li e thì vn là thoàn chnh, quy lut vn hoàn toàn chính xác.
  • Mt số ít từ -ible sau khi bỏ đi thc cht vn là thoàn chnh, ví dụ: sensible (sense), accessible (access). Nhng tnày bn chcn ghi nhda vào danh sách tn sut caotrên và xlý chúng như nhng trường hp ngoi llà được.

Hãy nhrng: mo là công chu ích giúp bn nhanh chóng phán đoán hu hết các trường hp, nếu gp trường hp đặc bit ngoài danh sách thì tra từ đin để xác nhn li, điu này hoàn toàn bình thường. Chcn viết đúng từ 80-90%, bn đã vượt tri hơn rt nhiu người ri.

Luyn tp như thế nào trên Loopy

Biết quy tc mi chlà bước đầu tiên, để thc sghi nhthì phi da vào vic gp đi gp li chúng trong các câu thc tế.

  • Các khóa hc phân cp ca Loopy slng ghép các tnhư comfortable, visible, responsible vào các cuc hi thoi và ngcnh phù hp vi trình độ ca bn, giúp bn hp thmt cách tnhiên trong ngcnh hiu nghĩa chkhông phi hc vt cách viết.
  • Khi tra cu mt tchưa chc chn, hãy dùng ngay từ đin tích hp sn để xem tloi và câu ví dụ, nhân tin áp dng mo "bthử đi" ca ngày hôm nay để kim chng mt ln.
  • Nhng tmi bn gp sẽ được đưa vào ôn tập theo đường cong trí nhớ, xut hin li đúng lúc bn chun bquên, giúp cng cccách viết ln ý nghĩa cùng mt lúc.
  • Nếu mun luyn nói, tính năng luyn nghe và nhi li (shadowing) sdn dt bn đọc các tính tnày trong các câu văn, giúp mt, tai và ming cùng ghi nhớ, ton tượng sâu sc hơn.

Ln ti nếu li bkt gia -able hay -ible, hãy bhu tố đi và nhìn lướt qua mt cái. Bn snhn ra rng, thc ra mình đã tlàm được tlâu ri.

-able hay -ible, ttay tháo dlà cách khó quên nht: hãy vào phn luyn tp phân tích từ để tách các tính tnày thành gc tvà hu tố, sau đó tmình ghép li thành tmi, hthng sgiúp bn ghi nhn tlchính xác.