Quay lại Blog

-ful là "có", -less là "không": Nhớ đuôi tính từ theo cặp giúp tiết kiệm công sức nhất

-ful là "có", -less là "không": Ghi nhhu ttính ttheo cp cc knhàn

Khi hc thuc tính từ, có phi bn thường ghi nhtng tmt cách chm chp, hc xong careful mi hc đến careless, hc xong hopeful mi hc đến hopeless không? Thc ra, nhng tnày luôn đi theo cp. Chcn hiu rõ hai hu t-ful và -less, bn có thnhmt lúc chai từ, và ý nghĩa ca chúng li va vn trái ngược nhau.

Đây là mt bài viết nm trong lot bài "Tách từ học từ vựng". Trước đó, chúng ta đã hc cách chia mt tthành ba phn: tin tố, gc tvà hu tố, đồng thi cũng có mt bài viết chuyên sâu vcác tin tphủ định giúp đảo ngược ý nghĩa ca từ. Ln này, nhân vt chính sthay đổi: hai hậu tố tính từ giúp thay đổi tloi và đối xng nhau. Nm vng chúng, tc độ hc thuc tính tca bn stăng lên gp đôi.

Hãy nhli: Hu tdùng để làm gì

Cùng ôn li khung tư duy trong bài viết gc ca lot bài này. Tvng được cu to tba loi khi xếp hình:

  • Tiền tố: Đặtphía trước, làm thay đổi ý nghĩa.
  • Gốc từ: Nmgia, mang ý nghĩa ct lõi.
  • Hu t: Đặtphía sau, quyết định tloi.

-ful và -less đều là hu tố, nhim vca chúng là biến mt danh từ thành tính t. Đim khác bit nmhướng nghĩa trái ngược nhau:

  • -ful mang nghĩa là "có, đầy...".
  • -less mang nghĩa là "không, thiếu...".

Chcn ghép hai hu tnày vào sau cùng mt danh từ, bn scó ngay hai tính tvi ý nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau. Cách nhrt đơn gin:

  • -fulfull(đầy)→ có
  • -lessless(ít hơn)→ không

-ful đến tfull (đầy), vì vy nó mang nghĩa là "cha đầy mt thgì đó"; -less bn thân nó đã mang sc thái "không có", vì thế nó có nghĩa là "thiếu đi mt thgì đó". Chcn nhsliên tưởng nhnày, bn có thlp tc xác định được hướng nghĩa khi nhìn thy hu tố.

Ghi nhtheo cp: Mt danh từ, hai tính t

Đây chính là bí quyết giúp bn tiết kim sc lc. Mi khi gp mt danh tcó ththêm hu tố, hãy tin tay viết chai phiên bn ra cùng lúc. Như vy tương đương vi vic bn hc được hai tmt lúc, và chúng stự động gi nhln nhau.

Trước hết, hãy nhìn vào danh tcare (scn thn, chú ý):

  • careful = care + -fulcó scn thn, "cn thn, thn trng"
  • careless = care + -lesskhông cn thn, "cu thả, bt cn"

Please be careful with the hot soup. (Hãy cn thn vi bát súp nóng đó.)

A careless mistake cost him the game. (Mt sai lm bt cn đã khiến anhy thua trn đấu.)

Tiếp theo, hãy xem danh thope (hy vng):

  • hopeful = hope + -fultràn đầy hy vng, "đầy hy vng, lc quan"
  • hopeless = hope + -lesskhông có hy vng, "tuyt vng, vô vng"

She felt hopeful about the new job. (Cô ấy cm thy tràn đầy hy vng vcông vic mi.)

Don't be hopeless. You can try again tomorrow. (Đừng tuyt vng. Bn có ththli vào ngày mai.)

Bn thy đấy, chcn nhmt tcare, mt thope, bn lp tc có ngay mi bên hai tmi. Tgitrở đi, vic hc thuc tính tcó thdin ra theo tng cp hai tmt.

Thêm nhiu cp tkhác, tách theo cùng mt phương pháp

Nhng tdưới đây đều có thtách ra bng cùng mt chiêu thc này, bn hãy thtự đoán xem mi tmang nghĩa "có" hay "không" nhé:

  • use (shu dng): useful (có ích, hu dng) / useless (vô dng)
  • help (sgiúp đỡ): helpful (có ích, hay giúp đỡ) / helpless (bt lc, không thtbo vbn thân). Lưu ý là tnày hơi chch nghĩa mt chút, nó chsự "bt lc/vô vng", chkhông phi là "không giúp ích".
  • power (sc mnh): powerful (mnh mẽ, quyn lc) / powerless (bt lc, yếu thế)
  • fear (ni sợ): fearful (shãi) / fearless (không shãi, dũng cm)
  • color (màu sc): colorful (nhiu màu sc, rc rỡ) / colorless (không màu, đơn điu)

This app is really useful for learning new words. (Ứng dng này thc srt hu ích cho vic hc tmi.)

The young firefighter walked into the smoke, calm and fearless. (Người lính cu ha trtui bước vào trong làn khói, bình tĩnh và không hshãi.)

Trong hu hết các trường hp, X-ful và X-less chính là mt cp ttrái nghĩa. helpful / helpless là mt trong số ít nhng ví dcn lưu ý thêm mt chút, bn chcn nhớ ý nghĩa đặc bit ca nó là được.

Mt mo phán đoán btúi

Khi đọc được mt tdài mà bn chưa tng thy bao giờ, kết thúc bng -ful hoc -less, đừng vi tra từ đin. Hãy thc hin bài kim tra 3 giây này trước:

  1. Che phn hu tố đi, xem phía trước còn li danh tnào. Ví dụ, vi thoughtful, nếu che -ful đi, ta còn li thought (suy nghĩ, schu đáo).
  2. Xem đó là hu tnào: Nếu là -ful thì nghĩ theo hướng "có", còn -less thì nghĩ theo hướng "không".
  3. Ghép li để đoán nghĩa: thoughtful = tràn đầy schu đáo → "chu đáo, biết suy nghĩ cho người khác".

It was so thoughtful of you to remember my birthday. (Bn tht chu đáo khi nhngày sinh nht ca tôi.)

Áp dng chiêu này cho meaningless: che -less đi còn li meaningnghĩa), -less là "không" → "không có ý nghĩa, vô nghĩa".

Without practice, the rules feel meaningless. (Nếu không luyn tp, các quy tc scm giác như vô nghĩa.)

Tin tay xóa tan ni lo lng vchính t

Hc theo cp còn có mt li ích phụ: bn sẽ ít khi viết sai chính thơn. Nhiu người thường lo lng không biết -ful có phi viết thành hai chl hay không, dưới đây là mt quy tc rt dnhdành cho bn.

Khi hu tlà -ful (lưu ý chcó mt chl), đừng để tfull đánh la.

  • careful ✓、carefull
  • helpful ✓、helpfull

Còn -less thì luôn luôn là hai chs:

  • careless ✓、careles
  • hopeless ✓、hopeles

Hãy nhcâu khu quyết này: "-ful chcó mt chl, -less chc chn có hai chs", ln sau bn skhông còn ngp ngng khi viết na. Viết sai là chuyn bình thường, nhưng chính khonh khc nhn ra li sai li là lúc bn ghi nhsâu sc nht.

Thói quen nhmang li hiu quln

Sau này, khi hc thuc bt kdanh tnào có ththêm hu tố, hãy dành thêm cho bn thân 3 giây:

  • Trước hết hãy nghĩ đến phiên bn -ful: thêm vào sthành "có...".
  • Sau đó nghĩ đến phiên bn -less: chuyn thành "không...".
  • Nhchai cùng lúc, tương đương vi vic hc mt lúc hai t, li còn tin thluyn luôn cchính tả.

Bài viết này tiếp ni tư duy lp ghép ca lot bài "Tách thc tvng": bài viết gc dy bn cách chia tthành ba phn tin tố, gc tvà hu tố; bài viết vtin tphủ định hướng dn bn cách nhcác ttrái nghĩa theo cp; còn bài viết này giúp bn dùng hu tố để mt phát ăn ngay hai tính từ. Vi phương pháp tương tự, sau này chúng ta scó các bài viết chuyên sâu vhu tố -tion giúp biến động tthành danh từ, và hu tố -ly giúp biến tính tthành trng từ. Bn càng nhnhiu "linh kin", vn tvng ca bn scàng tăng nhanh như qucu tuyết lăn.

Luyn tp như thế nào trên Loopy

Hiu rõ quy tc mi chlà khi đầu, phi liên tc bt gp chúng trong các câu thc tế thì phương pháp ghi nhtheo cp này mi trthành bn năng ca bn.

  • Khóa hc phân cp: Loopy da trên trình độ CEFR ca bn (A1–B1) để la chn ni dung có độ khó va phi, đưa các tnhư careful, hopeful, useful vào nhng câu bn có thhiu được, giúp bn va đọc va hp thmt cách tnhiên.
  • Ôn tp theo đường cong lãng quên: Hthng ôn tp ca Loopy sxếp hai phiên bn khng định và phủ định ca cùng mt gc tcnh nhau, ví dnhư hopeful và hopeless sxut hin cùng mt lượt để gi nhln nhau, giúp bn nhlâu hơn nhiu so vi vic hc riêng ltng từ.
  • Nghe nói và nhi ging (shadowing): Trong chế độ luyn nói theo, bn sphát âm nhng tính tnày ra thành tiếng. Khi khuôn ming ghi nhnhp điu, đôi tai ghi nhớ âm thanh, tvng đó sthc sthuc vbn.
  • Tra cu hu tbng từ đin: Khi tra tmi trong từ đin Loopy, hãy tin tay xem qua hu tvà các câu ví dca nó, thường thì chcn tra mt ln là bn đã hc được luôn cphiên bn trái nghĩa ri.

careful và careless là nhng cp tcc kthích hp để bn ttay tháo lp: hãy vào phn luyn tp tách từ để rã gc tvà hu tra ri ghép li, mt ln thu gn ccp tvào túi ca mình.