Quay lại Blog

remember hay remind? Quy tắc hướng nội vs hướng ngoại để không bao giờ nói sai cụm "nhắc nhở tôi"

remember hay remind? Quy tc hướng ni vs hướng ngoi tuyt đối đừng nói sai khi mun nói "nhc nhtôi"

Bn mun nhờ đồng nghip "nhc nhbn" hp, và lli nói Please remember me about the meeting., khiến đối phương bi ricâu này thc ra người bn xskhông hiu lm. Vn đề nm ở đâu? Bi vì trong tiếng Vit, "nhớ" và "nhc" thường bnhm ln vi nhau, nhưng trong tiếng Anh remember và remind là hai tcó sphân chia nhim vrt rõ ràng.

Đừng lo lng, li này hu như người hc nào cũng tng mc phi. Hôm nay chúng ta sdùng mt mo cc kdnhớ để phân bit rch ròi, đọc xong bn skhông bao gibnhm ln na.

Phân bit trong mt câu: Hướng ni vs Hướng ngoi

Chcn nhquy tc ct lõi này là đủ:

  • remember = Hướng ni: Tnão bn ghi nhớ, nhra. Hành động xy ra trong tâm trí bn.
  • remind = Hướng ngoi: Người khác (hoc vic gì đó) khiến bn nhra. Chc chn phi có mt "ngun" đang nhc nhbn.

Nói cách khác, remember là vic ca mt người, còn remind là vic gia hai bên. Chcn trong câu xut hin "ai nhc nhai", hãy dùng remind; còn nếu là "bn thân tôi nhớ/nghĩ ra", hãy dùng remember.

I remember her birthday. (Tôi nhsinh nht ca cô ấy.) —— Bn thân tôi tnhớ, hướng ni.

Can you remind me about her birthday? (Bn có thnhc tôi vsinh nht ca cô ấy không?) —— Bn nhc tôi, hướng ngoi.

3 li sai dmc phi nht

Nhng câu dưới đây là các li sai tn sut cao trong lp hc, nơi làm vic hoc tin nhn LINE. Chúng ta hãy cùng đối chiếu trc tiếp "✗ Tiếng Anh bi → ✓ Cách nói tnhiên".

Li 1: Dùng sai tkhi nói "nhc tôi làm vic gì đó"

Nhiu người mun nói "nhc tôi gi đin cho cô ấy", lin áp dng trc tiếp remember, li còn nhét thêm mt tme vào:

Please remember me to call her.

Please remind me to call her. (Xin vui lòng nhc tôi gi đin cho cô ấy.)

Ti sao? Bi vì "nhc tôi" là hành động người khác thc hin đối vi tôi, mang tính hướng ngoi, vì vy phi dùng remind. Cn đặc bit lưu ý: remember không có nghĩa là "nhc nhai đó làm vic gì", nên remember me to call her (mun din đạt "nhc tôi gi cho cô ấy") là không hp lý trong tiếng Anh, đây là cu trúc câu dch word-by-word.

Mo nh: Khi thy câu có dng "nhc tôi (làm gì)..." vi "tôi" đóng vai trò là tân ngữ, hu hết đều là remind me to do something.

Li 2: Dùng remember để yêu cu người khác nhc nhbn

Can you remember me about the meeting?

Can you remind me about the meeting? (Bn có thnhc tôi vcuc hp đó không?)

Mo phán đoán: Chngca câu là you (người khác), đối tượng nhn hành động là me (tôi) —— "bn thc hin hành động, tôi được nhc nhở", đây là stương tác gia hai bên, hướng ngoi, vì vy dùng remind. Nếu bn nói Can you remember the meeting?, ý nghĩa strthành "bn (tmình) có nhcuc hp đó không?", ý nghĩa ca ccâu đã bthay đổi hoàn toàn.

Li 3: Dùng nhm remind cho câu "tôi không nghĩ ra/không nhra"

Ngược li, khi đầu óc bn trng rng, không thnhra mt vic gì đó, có người li dùng nhm remind:

I can't remind your name.

I can't remember your name. (Tôi không thnhra tên ca bn.)

Đây là hành động hướng ni —— vic không nhra xy ra ngay trong não bca chính tôi, không có ai khác đang nhc nhtôi, vì vy phi dùng remember.

Phương pháp kim tra trong 1 giây: Dch câu đó sang tiếng Vit và thi "Hành động này xy ra trong tâm trí tôi, hay do người khác làm vi tôi?"

  • Trong tâm trí tôi (nhớ/nghĩ ra) → remember
  • Người khác làm vi tôi (nhc nhtôi) → remind

Cách dùng nâng cao: remind sb of sth

Sau khi đã nm vng cách dùng cơ bn, xin tng bn mt cu trúc nâng cao cc kphbiến ca người bn xứ: remind somebody of something, có nghĩa là "(cái gì đó) làm ai đó liên tưởng đến/nhớ đến...".

This song reminds me of my childhood. (Bài hát này làm tôi nhvtui thơ ca mình.)

You remind me of my old teacher. (Bn làm tôi nhớ đến người giáo viên cũ ca tôi.)

Lưu ý gii từ được dùng ở đây là of, chkhông phi about. Phân bit đơn gin như sau:

  • remind sb to do sth = nhc nhai đó làm vic gì (vic cn làm)
  • remind sb about sth = nhc nhai đó vvic gì (nhc vmt chủ đề)
  • remind sb of sth = làm ai đó liên tưởng đến điu gì (gi li ký ức)

Cba đều dùng remind, đim khác bit duy nht là phn đi sau nó. Cách dùng thba vi of là dbbqua nht, hc được cách này trình độ tiếng Anh ca bn slp tc thăng hng.

Ôn tp nhanh trong 3 giây

  • remember = tmình nhớ, tmình nghĩ ra (hướng ni, vic ca mt người)
  • remind = người khác làm bn nhra (hướng ngoi, vic ca hai bên)
  • Thy "nhc tôi làm gì đó..." thì dùng remind me to do
  • Không nhra, tmình nhớ → luôn dùng remember
  • Nâng cao: This song reminds me of... dùng of

Ln ti khi mun nhai đó nhc nhbn, hãy hít ththt sâu và thi: "Đây là vic người khác làm đối vi mình đúng không?" —— Đúng thế, hãy ttin dùng remind.

Luyn tp như thế nào trên Loopy

Chnhquy tc thì rt dquên, cách thc sự để ghi nhlà gp li chúng nhiu ln trong các ngcnh thc tế. Loopy đưa remember và remind vào các bài hc phân cp thông qua các cuc hi thoi công svà trò chuyn ngày, giúp bn nghe cách người bn xnói mt cách tnhiên như Remind me to email him later., da vào vic np ngôn ngtnhiên chkhông phi hc vt bng ngpháp.

  • Khóa hc phân cp: Sp xếp hi thoi theo trình độ A1–B1 ca bn, nhng tdnhm ln có tn sut cao này sxut hin lp đi lp li mt cách tnhiên, dùng lâu dn strthành phn xạ.
  • Ôn tp theo Đường cong trí nhớ: Các câu cha remind / remember bn đã luyn tp stự động xut hin để ôn tp ngay khi bn sp quên, khc sâu quy tc "hướng ni vs hướng ngoi" vào trí nhdài hn.
  • Nghe nói đui (shadowing): Đọc theo người bn xcâu Please remind me to call her. để cách nói chính xác trthành phn xtnhiên ca bn.
  • Từ đin tích hp sn: Gp tnào chưa chc chn, bn có thtra cu ngay để xem câu ví dụ, nghe phát âm, phân bit rõ ràng ba cách dùng gii tca remind ti chỗ.

Hãy dành mt phút để làm bài kim tra trình độ trước, tìm ra đim xut phát phù hp nht vi bn, và chúng ta hãy cùng nhau btúi tng "thay nói sai" này nhé.