Quay lại Blog

boring hay bored? Phân biệt nhanh tính từ -ed và -ing, đừng bao giờ nói I'm boring nữa

boring hay bored? Phân bit tính từ -ed và -ing trong tích tc, đừng nói I'm boring na

Bn mun nói "Tôi chán quá", thế là but ming nói I'm boring. Kết qulà người bn nước ngoài khng li mt chút, có khi còn cười thmbi vì câu này có nghĩa là "Tôi là mt người rt tnht". Rõ ràng bn mun bày tcm xúc ca mình, nhưng li vô tình tự đánh giá nhân cách ca bn thân.

Đừng lo lng, đây là mt trong nhng li rt phbiến và dkhc phc ca người hc tiếng Anh. Hôm nay chúng ta sgii quyết trit để nó bng mt quy tc nhỏ, giúp bn biết ngay nên dùng boring hay bored chtrong mt giây.

Trước tiên hãy xem mt cp đối chiếu

Cùng mt động từ, khi thêm -ing và thêm -ed sbiến thành hai tính tcó ý nghĩa trái ngược nhau:

  • The movie is boring.Bphim này rt chán。)—— Bn thân bphim khiến người ta cm thy chán
  • I'm bored.Tôi thy chán。)—— "Tôi" bnó làm cho chán

Bn đã nhn ra chưa? Chai câu đều nói vsự "chán", nhưng mt câu nói vtính cht ca bphim, còn mt câu nói vcm xúc ca tôi. Chn sai tlà nghĩa ca ccâu sẽ đi tông ngay.

Quy tc ct lõi: Ai là ngun phát, ai là người cm nhn

Đây chính là chìa khóa để phán đoán, hãy nhkhai câu này:

  • -ing tính từMô tả "svt, svic gây ra cm xúc". Nó là ngun phát, khiến người khác ny sinh mt cm xúc nào đó.
  • -ed tính tMô tả "cm xúc mà con người cm nhn được". Nó là người tiếp nhn, bmt svic nào đó ảnh hưởng đến tâm trng.

Nói cách khác:

  • Svt (phimnh, công vic, sách vở, bài hc) → Thường đi vi -ing
  • Con người (tôi, bn, anhy) → Thường đi vi -ed

Hãy xem thêm nhiu ví dkhác:

  • This book is interesting.Cun sách này rt thú vị。)/ I'm interested in this book.Tôi có hng thú vi cun sách này。)
  • The trip was tiring.Chuyến đi đó rt mt mi。)/ We were tired after the trip.Sau chuyến đi chúng tôi rt mt。)
  • The news is surprising.Tin tc này rt đáng ngc nhiên。)/ She was surprised by the news.Cô ấy cm thy ngc nhiên bi tin tc này。)

Mo phân bit nhanh: Tdch nhm sang tiếng Vit

Nếu nht thi chưa phn xkp, hãy dùng phương pháp kim tra này: hãy dch nhm câu đó sang tiếng Vit trong đầu xem bn mun din đạt loi nào ——

  • Mun nóirt chánrt thú vị/rt mt mi」(đang mô tthứ đó như thế nào)→ Dùng -ing
  • Mun nóitôi cm thy chántôi cm thy có hng thú/tôi cm thy mt」(đang nói vtâm trng ca bn thân)→ Dùng -ed

Chcn trong câu có các tchcm xúc như「tôi cm thy...」「anhy cm thy...」, thì hu như slà -ed.

Hãy kim chng li mt ln na vi câu hay bsai nht:

  • Bn mun nói "Tôi chán quá" = Tôi "cm thy" chán = Cm xúcI'm bored.
  • I'm boring. ✗(Đây là đang nói "Tôi là mt người rt tnht", thường thì rt khác xa vi ý định ban đầu ca bn

Mt chiêu khác: Hi "vt hay người?"

Còn có mt cách phán đoán nhanh hơn na: Xem chngữ đứng trước động tbe là người hay svt.

  • Chnglà ngườiThường là -edHe is excited.Anhy rt phn khích。)✓
  • Chnglà svtThường là -ingThe game is exciting.Trn đấu này rt kch tính。)✓

Vì vy, hai câu dưới đây tuy trái ngược nhau nhưng đều chính xác:

  • The students are bored.Các hc sinh cm thy rt chán。)✓ —— Người, bị ảnh hưởng
  • The lesson is boring.Bài hc này rt chán。)✓ —— Svt, là ngun phát

Ở đây cn cn thn mt trường hp: Khi bn nói "ai đó rt tnht / rt thú vị", con người cũng có thể đi vi -ing, bi vì lúc này bn đang xem người này là "ngun phát khiến người khác có cm xúc":

  • He is so boring; nobody wants to talk to him.Anh ta siêu tnht, không ai mun nói chuyn vi anh ta cả。)✓

Cho nên, cách phán đoán vng chc nht vn là quay vct lõi: tnày đang nói về "ngun phát" hay "cm xúc". "Vt hay người" chlà công chtrphiên bn nhanh mà thôi.

Hc thuc lòng nhng cp tnày là li nht

Các tính tloi này thường đi theo cp, hc mt cm bng như hc cả đôi. Nhng cp dưới đây là phbiến nhtgiai đon A1–B1, khuyên bn nên hc thuc lòng luôn:

  • bored / boringchán / tnht
  • interested / interestingthích thú, có hng thú / thú vị)
  • tired / tiringmt mi / gây mt mi
  • excited / excitingphn khích / kch tính
  • surprised / surprisingngc nhiên / đáng ngc nhiên
  • confused / confusingbi ri / gây bi ri, khó hiu

Mi cp đều áp dng cùng mt bquy tc: người đi vi -ed, vt đi vi -ing; nói vcm xúc dùng -ed, nói vngun phát dùng -ing

Cui cùng, xin gi bn mt câu ví dhoàn chnh để vn dng linh hot quy tc này:

The grammar lesson was confusing, so I was confused at first.Tiết hc ngpháp đó rt khó hiu, nên lúc đầu tôi đã rt bi ri。)—— Bài hc (ngun phát) dùng confusing, tôi (cm nhn) dùng confused, mt câu là dùng đúng chai luôn.

Luyn tp như thế nào trên Loopy

Biết quy tc chlà bước đầu tiên, để thc sdùng đúng, bn cn gp li chúng nhiu ln trong các câu thc tế. Loopy đưa các tính từ đuôi -ed / -ing vào các khóa hc phân cp sát vi trình độ ca bn, giúp bn tnhiên nhìn thy cách phân chia nhim vgia I'm bored và The movie is boring trong các ngcnh hi thoi, từ đó dn dn biến nó thành phn xngôn ngữ.

  • Chế độ Nghe nói và Đọc theo giúp bn mming nói ra I'm so excited!, This is interesting!, luyn cách dùng đúng thành phn xạ, ln sau but ming nói ra là chun ngay.
  • Gp nhng tchưa chc chn như confusing hoc surprising, bn có thtra cu ví dbng từ đin tích hp sn để thy ngay nó đang mô tsvt hay con người trong câu.
  • Các tvng đã hc sẽ được đưa vào phn ôn tập theo đường cong trí nhớ, xut hin li ngay vào thi đim bn sp quên, sau vài vòng ôn tp thì bored và boring skhông bao gibnhm ln na.

Thôm nay, mun nói "Tôi chán quá" thì hãy ttin nói I'm bored., và hãy để stiến bca bn đồng hành cùng vic luyn tp mt chút mi ngày.