Quay lại Blog

Bật đèn tắt đèn đừng nói open / close! Dùng turn on / turn off mới chuẩn bản xứ

Bt đèn, tt đèn đừng nói open / close! turn on / turn off mi chun bn x

"Bt đèn htôi vi", "tt điu hòa đi" —— hai câu này bn có thnói ngay lp tc bng tiếng Vit, nhưng khi chuyn sang tiếng Anh, nhiu người sdch trc tiếp thành Open the light, Close the air conditioner. Nghe thì có vrt trôi chy, nhưng người bn xnghe xong shơi ngơ ngác mt chút.

Vn đề nm ở đâu? Trong tiếng Vit, chcn mt từ "bt/mở" và "tt/đóng" là có thgii quyết được mi thứ, nhưng tiếng Anh li thay đổi cách nói tùy thuc vào đối tượng. Đây là mt trong nhng li gây nhiu do tiếng mẹ đẻ kinh đin nht, hu như ai cũng tng mc phi. Tin vui là quy tc cc kỳ đơn gin, đọc xong bài viết này bn skhông bao gisai na.

Ghi nhmt quy tc ct lõi trước tiên

Từ "mở / đóng" (hoc "bt / tt") trong tiếng Anh chyếu được chia thành ba loi đối tượng, mi loi dùng mt triêng:

  • Thiết bị đin, ngun đin (nhng thphát sáng, chuyn động, cn cm đin) → turn on / turn off
  • Ca ra vào, ca sổ, np, ngăn kéo (nhng thdùng tay để đẩy ra, kéo vào) → open / close
  • Trng thái hot động ca ca hàngopen / closed

Nói cách khác, trong tiếng Vit, "mtivi" và "mca sổ" đều dùng chung từ "mở", nhưng tiếng Anh li là hai động thoàn toàn khác nhau. Hãy ghi nhranh gii này trong đầu, dưới đây chúng ta sẽ đối chiếu tng mc mt.

Li dch trc tiếp → ✓ Cách nói chun bn xứ: Thiết bị đin

Nhóm này là nơi mi người thường xuyên mc li nht. Chcn là thcm đin, phát sáng, hoc phát ra âm thanh, tt cả đều dùng turn on / turn off:

  • Open the light. ✗ → Turn on the light. ✓ (Bt đèn.)
  • Close the light. ✗ → Turn off the light. ✓ (Tt đèn.)
  • Open the TV. ✗ → Turn on the TV. ✓ (Bt tivi.)
  • Close the air conditioner. ✗ → Turn off the air conditioner. ✓ (Tt điu hòa.)
  • Please close the fan. ✗ → Please turn off the fan. ✓ (Xin vui lòng tt qut.)
  • Open the computer. ✗ → Turn on the computer. ✓ (Bt máy tính.)

Đưa vào câu hoàn chnh để cm nhn rõ hơn nhé:

  • It's getting dark. Can you turn on the light? (Tri ti ri. Bn bt đèn giúp tôi được không?)
  • I always turn off the air conditioner before I leave. (Tôi luôn tt điu hòa trước khi ra ngoài.)
  • Don't forget to turn off the TV before you go to bed. (Đừng quên tt tivi trước khi đi ngủ.)

Ca ra vào và ca smi dùng open / close

Vy khi nào dùng open, close? Câu trli là nhng thứ "chcn dùng tay là có thể đẩy ra, kéo vào" —— ca ra vào, ca sổ, np, ngăn kéo, sách vở. Nhng thnày dùng open / close là chính xác:

  • It's hot in here. Please open the window. (Trong này nóng quá. Xin vui lòng mca sổ.)
  • Could you close the door? It's noisy outside. (Bn đóng ca giúp tôi được không? Bên ngoàin quá.)
  • She opened the box and found a gift inside. (Cô ấy mhp ra và tìm thy mt món quà bên trong.)

Đối chiếu mt chút là sthy rt rõ ràng: Đèn là thiết bị đin, nên phi là turn on the light; ca sdùng tay đẩy, nên là open the window. Cùng là từ "mở" trong tiếng Vit, nhưng tiếng Anh phân bit rt rõ ràng.

Ca hàng hot động: open / closed

Còn mt tình hung thc tế na: Hi ca hàng "đã mca chưa, đã đóng ca chưa". Lúc này, hãy dùng tính topen / closed để mô ttrng thái:

  • The coffee shop is open until 10 p.m. (Quán cà phê này mca đến 10 giti.)
  • Sorry, we're closed today. (Xin li, hôm nay chúng tôi đóng ca.)
  • Is the bank open on Saturdays? (Ngân hàng có mca vào thBy không?)

Lưu ý ở đây, đang hot động là open, còn đóng ca là closed (có chd, vì nó mô ttrng thái "được đóng li"). Tnày trông ging động tclose ca ca ra vào/ca snhưng cách dùng khác nhau, khi thy We're closed là bn biết ngay "hôm nay không hot động".

Mt mo nhdnhớ để phân bit

Khi không chc chn nên dùng tnào, bn chcn thi mình mt câu:

Thnày có phi là thiết bị đin "cm đin, phát sáng hoc chuyn động" không? Đúngturn on / turn off. Có phi là ca ra vào/ca sổ "dùng tay đẩy ra kéo vào" không? Đúngopen / close.

Qut máy quay được, cn cm đin, nên là turn off the fan; ca sdùng tay đẩy, nên là open the window. Hãy ghi nhhìnhnh này trong đầu, bn shu như không bao gichn sai.

Hc thêm hai nhóm cách nói mrng cc khu ích

Sau khi tbthói quen dùng sai open / close, hãy hc thêm hai nhóm tnày để nói vcác thiết bị đin mt cách tnhiên hơn na:

  • switch on / switch off: gn như ging ht vi turn on / turn off, có ththay thế cho nhau. Please switch off the lights when you leave. (Vui lòng tt đèn khi bn ri đi.)
  • turn up / turn down: vn to, vn nhỏ (âm lượng, nhit độ, độ sáng). Can you turn up the volume? I can't hear it. (Bn có thvn to âm lượng lên không? Tôi không nghe thy.) It's too hot. Let's turn down the heater. (Nóng quá. Chúng ta vn nhlò sưởi li đi.)

Như vy là bn đã có thnói trn bcác thao tác "bt, tt, vn to, vn nhỏ" thiết bị đin bng tiếng Anh ri.

Đừng quên: Đại tphi kpgia

turn on / turn off là cụm động từ tách rời, khi tân ngữ được đổi thành it, them, bn bt buc phi nhét chúng vào gia hai từ:

  • Turn it on. ✓, Turn on it. ✗ (Bt nó lên.)
  • Turn them off. ✓, Turn off them. ✗ (Tt chúng đi.)

Khi tân nglà danh tthì cách nào cũng được (turn on the light = turn the light on), nhưng mt khi đã đổi thành đại từ, bn chcó thể đặt nó ở gia. Nhkquy tc nhnày, câu nói ca bn slp tc tnhiên như người bn xứ.

Cách luyn tp trên Loopy

Biết quy tc và áp dng được chúng là hai vic hoàn toàn khác nhau, khong cáchgia chính là "phi gp nhiu ln". Loopy đưa các câu như turn on the light, open the window, turn off the air conditioner vào trong các tình hung hi thoi và luyn nghe thc tế cuc sng, giúp bn liên tc bt gp chúng mt cách tnhiên trong lúc nghe, nói và shadowing (đọc nhi). Sau đó, hthng ssdng đường cong trí nhớ để nhc nhbn ôn tp ngay khi bn sp quên. Khi gp tnào chưa chc chn, bn có thddàng nhp vào từ đin để tra cu cách dùng cũng như ví dca turn on, switch off.

Thôm nay, khi nhìn thy đèn, tivi, điu hòa, hãy tnhm trong đầu sang turn on / turn off; chkhi thy ca ra vào, ca smi dùng open / close. Luyn tp thêm vài ln, ranh gii này strthành phn xtnhiên ca bn.