Quay lại Blog

borrow / lend, hope / wish: Hai cặp từ người Đài Loan dễ nhầm lẫn nhất

borrow / lend, hope / wish: Hai cp tngười Vit dnhm ln nht

"Thy ơi, em có thmượn bút ca thy được không?" Câu này nói bng tiếng Vit thì hoàn toàn bình thường, vì chúng ta thường dùng từ "mượn" cho chai chiu (mượn vào và cho mượn). Nhưng khi dch sang tiếng Anh, nhiu người li but ming nói Can you borrow me your pen?, và lúc này người bn xsphi khng li mt chút.

Sdĩ có li sai này là vì tiếng Vit không bt buc bn phi phân bit rch ròi "hướng đi" ca hành động. Các cp ttiếng Anh borrow / lend, hay hope / wish đều là nhng cái by kinh đin khi tiếng Vit chdùng mt tnhưng tiếng Anh li cn đến hai tkhác nhau. Trong bài viết này, chúng ta scùng btúi hai mo nhcc khu ích để khc phc trit để nhng li sai phbiến nht này nhé.

borrow vs lend: Hãy nhìn vào "hướng mũi tên"

Skhác bit gia cp tnày chnmmt đim duy nht: vt được mượn đi vhướng nào.

  • borrow = mượn "vào", vt đi vphía tôi, tôi là người đi mượn.
  • lend = cho mượn "ra", vt đi vphía người khác, tôi là người cho mượn.

Hãy tưởng tượng nó như mt mũi tên: mũi tên hướng vphía tôi thì dùng borrow; mũi tên hướng vphía người khác thì dùng lend.

borrow thường đi kèm vi from (mượn tai đó):

I borrowed this book from the library. (Tôi đã mượn cun sách này tthư vin.)

Can I borrow your charger? (Tôi có thmượn cc sc ca bn được không?)

lend thì dùng cu trúc lend sb sth (cho ai mượn cái gì) hoc lend sth to sb (cho ai mượn cái gì):

Can you lend me your pen? (Bn có thcho tôi mượn bút được không?)

She lent her car to her brother. (Cô ấy đã cho em trai mượn xe ô tô.)

Hai li sai phbiến nht

Li thnht: Mun nói "cho tôi mượn" nhưng li dùng borrow:

Can you borrow me your pen?Can you lend me your pen? ✓ (Bn có thcho tôi mượn bút được không?)

Cây bút đi tphía bn ra đến tay tôi, đối vi bn đó là "cho mượn ra", vì vy phi dùng lend.

Li thhai: Nói "Tôi cho anhy mượn tin" cũng rt dsai:

I borrowed him some money.I lent him some money. ✓ (Tôi đã cho anhy mượn mt ít tin.)

Tin đi tphía tôi ra cho anhy, vì vy đó là lend. Ngược li, nếu là "Tôi mượn tin ca anhy" thì mi dùng borrow:

I borrowed some money from him. (Tôi đã mượn mt ít tin tanhy.)

Mo xác định: Trước tiên hãy thi bn thân "vt đang đi vhướng nào". Nếu đi vphía tôi, tôi là người dùng nó -> dùng borrow; nếu đi vphía người khác, tôi đưa nó đi -> dùng lend.

hope vs wish: Khthi hay bt khthi?

Trong tiếng Vit, từ "hy vng" hay "ước" có thdùng chung trong nhiu trường hp, nhưng tiếng Anh phân bit rt rõ ràng gia "kvng có khnăng xy ra" và "mong ước trái vi thc tế".

  • hope = mong mun hoc li chúc có khnăng thc hin, có cơ hi xy ra, theo sau là thì hin ti hoc thì tương lai.
  • wish = mong ước giả định trái vi thc tế, không ththc hin được, theo sau là thì quá khứ (đây là thgiả định).

Nói mt cách đơn gin: Nếu bn nghĩ vic này có khnăng thành hin thc, hãy dùng hope; nếu bn biết rõ nó hin ti không ththc hin được hoc trái ngược vi thc tế, hãy dùng wish.

hope dùng cho nhng vic thc tế, có thxy ra:

I hope you have a nice trip. (Hy vng bn có mt chuyến đi vui vẻ.)

I hope it doesn't rain tomorrow. (Hy vng ngày mai tri không mưa.)

I hope you feel better soon. (Hy vng bn sm khe li.)

wish dùng cho nhng vic bn biết tha là không thể, hoc trái ngược vi thc tế hin ti, động tphi lùi mt thì vquá khứ:

I wish I were taller. (Ước gì tôi cao hơn mt chút.)

I wish I could fly. (Ước gì tôi biết bay.)

I wish I had more time. (Ước gì tôi có nhiu thi gian hơn.)

Hai li sai phbiến nht

Li thnht: Mun bày tmt mong ước không ththc hin được như "Ước gì tôi cao hơn", nhưng li dùng hope:

I hope I were taller.I wish I were taller. ✓ (Ước gì tôi cao hơn mt chút.)

Vic cao thêm lúc này là không thvà trái vi thc tế, vì vy phi dùng wish, đồng thi lùi động tvquá khthành were.

Li thhai: Mun chúc người khác "chuyến đi vui vẻ" - mt điu tt đẹp hoàn toàn có thxy ra, nhưng li dùng wish đi vi thì hin ti:

I wish you have a nice trip.I hope you have a nice trip. ✓ (Hy vng bn có mt chuyến đi vui vẻ.)

Chuyến đi là vic thc ssdin ra, thuc dng li chúc thc tế, nên dùng hope đi vi thì hin ti là chun xác.

Lưu ý nh: wish cũng có thdùng để chúc mng, nhưng phi đi kèm vi danh từ, ví dnhư I wish you a happy birthday. (Chúc bn sinh nht vui vẻ.) Ở đây, sau wish sẽ đi trc tiếp vi cu trúc "tân ngữ + danh từ", khác vi cách dùng giả định đi kèm vi mt mnh đề ở trên. Bn cnhcách dùng phbiến nht trước là được.

Mo xác định: Nếu vic này có khnăng thành hin thc thì dùng hopei vi hin ti/tương lai); nếu vic này bt khthi hoc trái ngược vi thc tế thì dùng wish (động tlùi mt thì vquá khứ).

Cùng ghi nhhai mo này

Hãy đúc kết hai cp tnày thành hai câu ngn gn để nhm li trong đầu trước khi nói nhé:

  • Mượn/Cho mượn——Vt đi vphía tôi dùng borrow, đi vphía người khác dùng lend.
  • Hy vng/Ước——Khthi dùng hope (thì hin ti), trái thc tế/bt khthi dùng wish (thì quá khứ).

Mi đầu có thhơi chm mt chút cũng không sao, nói nhiu ln stự động trthành phn xạ. Quan trng là bn đã biết chnào dễ "sp by", đó chính là stiến bri đấy.

Luyn tp thế nào trên Loopy

Chỉ đọc lý thuyết thôi thì khó mà nhlâu được. Nhng cp tdgây nhm ln kiu "tiếng Vit dùng mt từ, tiếng Anh dùng hai từ" như thế này cn phi được va chm liên tc trong các câu thc tế thì mi có thkhc sâu vào trí nhớ. Loopy đã đưa các tdsai tn sut cao như borrow / lend, hope / wish vào các tình hung hi thoi ca khóa hc theo trình độ, ttrình độ A1 đến B1. Qua tng bước tri nghim, bn stkhc hiu được skhác bit về "hướng đi" và "khnăng xy ra" trong ngcnh tnhiên.

Gp tnào chưa chc chn, bn chcn mtừ đin tích hp, xem câu ví dvà hướng dn cách dùng là có thphân bit ngay lp tc cách kết hp ca borrow và lend. Nhng câu đã hc sẽ được đưa vào phn ôn tập theo đường cong trí nhớ, xut hin li đúng lúc bn chun bquên để giúp bn khc sâu cách dùng đúng vào trong trí não. Cui cùng, hãy sdng tính năng luyn nghe nói và đọc theo để đọc to ccâukhi câu Can you lend me your pen? được tht ra tming bn mt cách trôi chy, bn skhông bao gidùng sai na.

Bn chưa chc chn trình độ hin ti ca mình nên bt đầu từ đâu? Hãy dành vài phút làm bài kim tra nhanh, Loopy sgiúp bn tìm ra đim xut phát phù hp nht.