Quay lại Blog

Thì hiện tại hoàn thành have + past participle: Rốt cuộc là đang nói về thời điểm nào? Phân biệt rõ ràng chỉ trong một câu

Thì hin ti hoàn thành have + quá khphân từ: Rt cuc là đang nói vmc thi gian nào? Phân bit rõ ràng chtrong mt câu

Nhiu người ln đầu tiên nhìn thy I have lived here for three years. (Tôi đã sng ở đây được ba năm ri.) đều sbkhng li: chng phi have là "có" sao? Sao phía sau li đi kèm mt động từ? Và rt cuc nó đang nói vquá khhay hin ti?

Bkhng li là rt bình thường, vì tiếng Vit không có cách din đạt tương đương hoàn toàn vi thì hiện tại hoàn thành (present perfect). Cu trúc ca nó là have / has + quá khứ phân từ (past participle), và điu nó thc smun din tlà mt vic rt đặc bit: Hành động xy ra trong quá khnhưng có liên hvi hin ti. Bài viết này sdùng mt câu hi đơn gin để giúp bn phân bit nó vi thì quá khứ đơn mt cách trit để.

Khái nim ct lõi: Mt chân đặtquá khứ, mt chân đặthin ti

Đim đặc bit nht ca thì hin ti hoàn thành là nó đồng thi liên kết hai mc thi gian. Hành động thc sự đã xy ra trong quá khứ, nhưng người nói quan tâm đến kết quhocnh hưởng ca nó đối vi hin ti.

Hãy tưởng tượng mt trc thi gian: bên trái là quá khứ, ngoài cùng bên phi là đim "hin ti". Nhng vic được nóithì quá khứ đơn hoàn toàn nmbên trái, nói xong là đứt đon vi hin ti; còn victhì hin ti hoàn thành thì kéo dài tquá khứ đến tn đim hin ti và vn đang có tác dng.

  • I have lived here for three years. (Tôi đã sng ở đây được ba năm ri.) → Chuyn đến trong quá khứ, đến nay vn đang sng ở đây
  • She has finished her homework. (Cô ấy đã làm xong bài tp vnhà ri.) → Hoàn thành trong quá khứ, kết qulà hin ti bài tp đã xong

Nm chc hìnhnh này, các cách dùng phía sau strnên rõ ràng.

Cách dùng 1: Tri nghim cuc sng, "đã tng làm"

Thì hin ti hoàn thành thường được dùng để nói vtri nghim tính đến thi đim hin ti trong cuc đời, trng tâm là "có tri nghim đó hay không", chkhông phi là "vào lúc nào".

  • I have been to Japan. (Tôi đã tng đến Nht Bn.)
  • Have you ever eaten durian? (Bn đã tng ăn su riêng chưa?)
  • He has never seen snow. (Anhy chưa bao ginhìn thy tuyết.)

Ở đây thường xut hin ever (đã tng) và never (chưa bao giờ). Lưu ý cu trúc have been to là cách nói cố định mang nghĩa "đã tng đi đến đâu đó (và đã trvề)", rt hu dng.

Cách dùng 2: Hành động trong quá khứ ảnh hưởng đến hin ti

Cách dùng thhai là nói vmt svic đã xy ra trong quá khứ, nhưng kết quca nó vn còn lưu lihin ti.

  • I've lost my keys. (Tôi bmt chìa khóa ri.) → Hàm ý là: Hin ti vn chưa tìm thy
  • She has broken her arm. (Cô ấy bgãy tay ri.) → Hàm ý là: Hin ti tay vn đang băng bó
  • They have moved to a new house. (Họ đã chuyn đến nhà mi ri.) → Hàm ý là: Hin ti đang sngnhà mi

So sánh mt chút bn shiu "hàm ý" này quan trng thế nào: Nói I've lost my keys. nghĩa là "bây gitôi không vào được nhà"; nếu đổi sang thì quá khứ đơn nói là I lost my keys yesterday, but I found them. (Hôm qua tôi bmt chìa khóa nhưng tìm thy ri.), thì đó chlà mt mu chuyn nhtrong quá khứ, không còn liên quan gì đến hin ti na.

Tnhn biết: Manh mi thi gian trong câu

Trong câu thườngn cha các tnhn biết, nhìn thy chúng là bn biết ngay nên nghĩ ti thì hin ti hoàn thành.

for và since: Nói về "kéo dài bao lâu" và "bt đầu tkhi nào"

  • for + mt khong thi gian: I have studied English for five years. (Tôi đã hc tiếng Anh được 5 năm ri.)
  • since + mt mc thi gian bt đầu: I have studied English since 2020. (Tôi đã hc tiếng Anh tnăm 2020.)

Mo nhỏ: Sau for đi vi "bao lâu" (two days, a week), sau since đi vi "bt đầu tmc nào" (Monday, last year, 2020).

already / yet / just: Nói vtiến độ ca svic

  • already (đã... ri): I have already eaten. (Tôi đã ăn ri.)
  • yet (chưa, dùng trong câu phủ định và nghi vn): Have you finished yet? (Bn đã làm xong chưa?) / I haven't finished yet. (Tôi vn chưa làm xong.)
  • just (va mi): She has just arrived. (Cô ấy va mi đến.)

So sánh mu cht: Khác gì vi thì quá khứ đơn?

Đây là phn quan trng nht ca cbài viết. Skhác bit ln nht gia thì hin ti hoàn thành và thì quá khứ đơn (past simple) là:

  • Thì quá khứ đơn: Nói vmt mc thi gian cthtrong quá kh, và vic này không liên quan đến hin ti, chlà mt ghi chép vquá khứ.
  • Thì hin ti hoàn thành: Không nói vmc thi gian cth, trng tâm là nó nh hưởng đến hin ti.

Hãy xem cùng mt hành động thay đổi thì như thế nào:

  • I lost my keys yesterday. (Hôm qua tôi bmt chìa khóa.) → Có yesterday, nói vkhonh khc trong quá khứ, dùng thì quá kh
  • I have lost my keys. (Tôi bmt chìa khóa ri.) → Không nói thi gian, trng tâm là hin ti vn chưa tìm thy, dùng thì hin ti hoàn thành

Mo phán đoán (btúi ngay): Trước hết hãy thi mìnhtrong câu có nhng trng ngchthi gian quá khcthnhư yesterday, last week, in 2020, two days ago không?

  • CóDùng thì quá khứ đơn
  • Không có, và vic nàynh hưởng đến hin tiDùng thì hin ti hoàn thành

Bi vì thì hin ti hoàn thành vn còn mt chân đặt ở "hin ti", nên nó không th xut hin cùng mt mc thi gian bkhóa cht trong quá khứ. Đó là lý do ti sao I have seen him yesterdaykhông hp lý: yesterday đã đóng đinh thi gianquá khứ, mâu thun hoàn toàn vi ý nghĩa "kéo dài đến hin ti".

Các li thường gp

  • Dùng thì hoàn thành vi thi gian quá khxác định: I have seen him yesterdayphi sa thành I saw him yesterday. ✓ (Hôm qua tôi đã thy anhy.) Có yesterday thì hãy dùng thì quá khứ.
  • Dùng sai quá khphân tthành thì quá khứ: I have went to Japanphi sa thành I have been to Japan. ✓ (Tôi đã tng đến Nht Bn.) go ca ba ct là go-went-gone, quá khphân tlà gone, đừng nhm vi dng quá khwent; khi nói "đã tng đi đâu đó ri về" thường dùng been, còn khii ri chưa về" mi dùng gone.
  • Dùng ngược for và since: I have lived here since three yearsphi sa thành I have lived here for three years. ✓ (Mt khong thi gian thì dùng for.)
  • Chngngôi thba số ít quên dùng has: She have finished.phi sa thành She has finished. ✓ (hesheit dùng has.)

Mt câu giúp bn tphân bit rõ ràng

Ln ti nếu phân vân không biết nên dùng thì quá khứ đơn hay hin ti hoàn thành, hãy thi mt câu này:

"Trong câu có mc thi gian quá khcthkhông? Vic này có còn liên quan đến hin ti không?"

  • Có thi gian quá khcthể (yesterday, last year...), chlà mt ghi chép quá khứ → Thì quá khứ đơn
  • Không nói rõ thi gian cthể, và kết quhoc tri nghim liên quan ti hin tiThì hin ti hoàn thành (have / has + past participle)

Nếu bn vn đang làm quen vi skhác bit gia các thì "hin ti", bn có thxem li bài viết Hiện tại đơn vs Hiện tại tiếp diễn để nm chc "hin ti" trước, ri mi tiến ti thì hoàn thành "liên kết vi hin ti", như vy ssuôn shơn nhiu.

Luyn tp như thế nào trên Loopy

Thì trong tiếng Anh là thnếu chhc thuc lòng quy tc thì rt dthi xong là quên sch. Cách thc sự để ghi nhlà bt gp nó lp đi lp li trong nhng câu thc tế. Các khóa hc phân cp ca Loopy sẽ đưa thì hin ti hoàn thành vào các ngcnh giao tiếp gn gũi vi trình độ A2–B1, giúp bn trc tiếp nghe thy người bn xkhi nào nói I've been to..., khi nào chuyn sang nói I went... thông qua các hot động nghe, nói và shadowing. Khi gp nhng tnhn biết như for/since, already/yet, hthng cũng sgiúp bn khc sâun tượng qua tng câu ví dụ, kết hp vi ôn tp theo đường cong lãng quên để biến quy tc thành phn xtnhiên ca bn.

Khi gp nhng quá khphân tchưa chc chn (been, gone, seen, broken...), bn hãy tra nhanh ba ct trong từ đin, tin thnghe phát âm và đọc theo. Luyn tp thêm vài ln, bn snhn ra mình không cn suy nghĩ cũng tbiết câu này rt cuc đang nói vmc thi gian nào.