Quay lại Blog

Thì hiện tại đơn vs Thì hiện tại tiếp diễn: Hỏi câu này trước để không bao giờ dùng sai

Thì Hin ti Đơn vs Thì Hin ti Tiếp din: Chcn hi câu này, bn skhông bao gidùng sai

Trong tiếng Anh, có hai thì "hin ti" thường khiến người mi bt đầu bi ri: I read books. (Tôi đọc sách.) và I'm reading a book. (Tôi đang đọc mt cun sách.) Hai câu này trông rt ging nhau, nhưng ý nghĩa li hoàn toàn khác nhau. Câu trước nói về "thói quen, stht", câu sau nói về "vic đang xy ra ngay lúc này".

Tin vui là có mt mo cc kỳ đơn gin để phân bit chúng, sau khi hc xong bn scó thchn đúng theo bn năng trong hu hết các trường hp. Bài viết này sgiúp bn phân bit rõ ràng hai thì này mt cách trit để.

Thì Hin ti Đơn: Thói quen, Stht, Lch trình

Thì Hiện tại Đơn (present simple) dùng để mô tnhng vic có tính cht lâu dài, trng tâm là "luôn luôn như vy". Nó bao gm ba trường hp:

  • Thói quen, hành động lp đi lp li: I drink coffee every morning. (Tôi ung cà phê mi sáng.)
  • Stht hin nhiên, chân lý: The sun rises in the east. (Mt tri mchướng Đông.)
  • Lch trình, thi gian biu cố định: The train leaves at seven. (Tàu khi hành lúc by giờ.)

Cu trúc ca nó rt đơn gin, động tdùngdng nguyên thể. Cn đặc bit ghi nhmt quy tc: khi chnglà ngôi thba số ít (he / she / it), động từ phi thêm -s.

  • I work in Taipei. (Tôi làm vic ti Taipei.)
  • She works in Taipei. (Cô ấy làm vic ti Taipei.)
  • My brother likes tea. (Anh trai tôi thích trà.)

Mo nhớ: động từ đi sau he, she, it, hãy nhmang theo mt chữ -s. Đây là chi tiết nhmà người mi bt đầu dbsót nht.

Thì Hin ti Tiếp din: Đang xy ra ngay lúc này

Thì Hiện tại Tiếp diễn (present continuous) dùng để mô thành độngang din ra ti thi đim hin ti". Cu trúc cố định ca nó là động tbe (am / is / are) + động từ -ing:

  • I'm reading now. (Bây gitôi đang đọc sách.)
  • She is cooking dinner. (Cô ấy đang nu ba ti.)
  • They are playing outside. (Họ đang chơibên ngoài.)

Ngoài vicang làm ngay lúc này", thì hin ti tiếp din còn có hai cách dùng phbiến khác:

  • Trng thái tm thi (chtrong thi gian này, sau mt thi gian sthay đổi): I'm staying with friends this week. (Tun này tôi đangtm nhà bn.)
  • Kế hoch đã được lên lch sn trong tương lai gn: We're meeting Tom tomorrow. (Ngày mai chúng tôi sgp Tom.)

Đim chung ca hai cách dùng này là "ngn hn, có phm vi thi gian", hoàn toàn đối lp vi "thói quen lâu dài" ca thì hin ti đơn.

Tnhn biết: Manh mi trong câu

Trong câu thườngn cha các tnhn biết thi gian, nhìn thy chúng bn có thnhanh chóng xác định nên dùng thì nào.

Thì hin ti đơn thường đi kèm vi các tnhn biết chỉ "tn sut":

  • usually (thường xuyên), always (luôn luôn), often (thường), every day (mi ngày)
  • I usually walk to school. (Tôi thường đi bộ đến trường.)
  • He always drinks tea in the morning. (Anhy luôn ung trà vào bui sáng.)

Thì hin ti tiếp din thường đi kèm vi các tnhn biết chỉ "thi đim hin ti":

  • now (bây giờ), right now (ngay bây giờ), at the moment (lúc này), today (hôm nay, chkhong thi gian hin ti)
  • I'm walking to school right now. (Ngay bây gitôi đang đi bộ đến trường.)
  • He is drinking coffee at the moment. (Lúc này anhy đang ung cà phê.)

Mo: Trong câu có every day, usually thì hu hết là thì đơn; có now, at the moment thì đa phn là thì tiếp din.

Động tchtrng thái: Thường chdùngthì đơn

Có mt nhóm động tmô tả "trng thái", ví dnhư suy nghĩ, cm xúc, shu. Loi động tchtrng thái (state verbs) này thường dùngthì đơn, ngay ckhi mun nói vthi đim hin ti:

  • know (biết): I know the answer. ✓, I am knowing the answer.
  • like (thích): She likes music. ✓, She is liking music.
  • want (mun): I want some water. ✓, I am wanting some water.
  • have (có/shu): He has a car. ✓, He is having a car.

Cách xác định: Hãy thi "Đây là hành động có thnhìn thy được, hay là trng thái tâm lý?" Nhng hành động có thnhìn thy, có ththc hin được (run, eat, read) thì dùng đượcthì tiếp din; còn nhng ththuc vtâm lý, cm giác (know, like, want) thì chdùngthì đơn.

Cn lưu ý mt đim, khi have thhin hành động thc tế như "ăn, ung", chúng ta có thdùng thì tiếp din: I'm having lunch. (Tôi đang ăn trưa.) Ở đây, have đóng vai trò là mt động tchhành động, có nghĩa là "ăn", khác vi nghĩa "shu".

Phân bit bng mt câu hi

Khi gp mt câu mà bn chưa biết chc chn, hãy thi câu này trước:

"Đây là thói quen/stht, hay là vic đang xy ra ngay lúc này?"

  • Thói quen, stht lâu dài, lch trìnhThì hin ti đơn (nhthêm -s cho ngôi thba)
  • Đang làm ngay lúc này, tm thi trong thi gian này, kế hoch đã lên lch trong tương lai gnThì hin ti tiếp din (be + V-ing)

Hãy xem mt ví dso sánh vi cùng mt động twork:

  • I work in Taipei. (Tôi làm vic ti Taipei.) → Stht lâu dài, dùng thì đơn
  • I'm working from home today. (Hôm nay tôi làm vicnhà.) → Chlà tm thi hôm nay, dùng thì tiếp din

Các li thường gp

  • Bquên -sngôi thba số ít: She like coffee. phi sa thành She likes coffee. (Cô ấy thích cà phê.)
  • Cố ép thêm -ing cho động tchtrng thái: I am understanding now. phi sa thành I understand now. (Bây gitôi hiu ri.)
  • Dùng thì tiếp din cho thói quen: I am going to work every day. (thói quen mi ngày) phi sa thành I go to work every day. (Tôi đi làm mi ngày.)
  • Dùng thì đơn cho vic đang xy ra: Khi bn bè gi đin cho bn và bn đang ăn cơm, bn phi nói là I'm eating now. (Tôi đang ăn cơm.) Ở đây dùng thì tiếp din, hãy để dành I eat now. cho nhng trường hp nói về "thói quen".

Cách luyn tp trên Loopy

Chghi nhquy tc thì rt dquên, cách thc sự để nhlâu là "gp li chúng nhiu ln trong các ví dthc tế". Các khóa hc phân cp ca Loopy slng ghép thì hin ti đơn và thì hin ti tiếp din vào các tình hung hi thoi thc tế ở trình độ A1–A2, giúp bn tự động phân bit hai thì này thông qua vic nghe, nói và nhi li (shadowing); khi gp các trường hp ngoi lca động tchtrng thái như know, like, hthng cũng sgiúp bn khc sâun tượng qua tng ví dụ, đồng thi sp xếp ôn tp theo đường cong trí nhớ.

Ln ti trước khi đặt câu, hãy thi bn thân câu hi này trước: "Đây là thói quen, hay là vic đang xy ra ngay lúc này?" Luyn tp thêm vài ln, bn sthy mình có thchn đúng mà không cn phi đắn đo suy nghĩ na.