Quay lại Blog

Lên giọng hay xuống giọng ở cuối câu? Ba quy tắc mũi tên giúp hiểu ngay ngữ điệu của câu hỏi và danh sách

Lên ging hay xung gingcui câu? 3 bquy tc mũi tên giúp bn hiu ngay ngữ điu ca câu hi và danh sách

Bn đã bao gigp tri nghim này chưa: nghe hiu tng tmt, nhưng li không thnm bt được đối phương đang hi hay đang nói gì? Nhiu khi skhác bit li nmmt nơi bn không nhìn thyngữ điệucui câu. Cùng mt câu You're coming., nếu cui câu xung ging thì đó là câu trn thut "Bn sẽ đến.", còn nếu cui câu lên ging thì sbiến thành câu hi "Bn sẽ đến hả?".

Ngữ điu (intonation) chính là strm bng ca ging nói khi nói chuyn. Nó đóng vai trò rt quan trng trong tiếng Anh, thm chí có ththay đổi hoàn toàn ý nghĩa ca ccâu. Tin vui là bn không cn phi ghi nhmt đống quy tc phc tpchcn nhớ 3 bquy tc mũi tên là có thxlý được hu hết các câu giao tiếp hàng ngày. Chúng ta hãy cùng đi vào tng quy tc mt.

Làm quen trước vi hai mũi tên: ↗ Lên ging, ↘ Xung ging

Toàn bbài viết này schsdng hai ký hiu này, hãy làm quen vi chúng trước:

  • Lên ging: Ging điu vút lêncui câu, ging như khi hi mt câu hi hoc khi li nói vn chưa kết thúc.
  • Xung ging: Ging điu hthp xungcui câu, ging như khi kết thúc li nói hoc khi thhin schc chn.

Hãy nghĩ vmũi tên như "hướng chca phn đuôi âm thanh". Đuôi vnh lên là ↗, đuôi cp xung là ↘. Ba bquy tc tiếp theo hoàn toàn da vào hai mũi tên này.

Quy tc 1: Câu hi Yes/NoLên gingcui câu

Đối vi nhng câu hi có thtrli bng yes hoc no, cui câu cn phi lên ging. Nhng câu hi này thường bt đầu bng động ttobe hoc trợ động từ, ví dnhư are, is, do, can, will.

  • Are you ready? ↗(Bn sn sàng chưa?)
  • Do you like coffee? ↗(Bn có thích cà phê không?)
  • Can you help me? ↗(Bn có thgiúp tôi không?)

Mo xác địnhThi bn thân "Câu này có thtrli bng yes / no không?" Nếu có, hãy lên gingcui câu. Ngữ điu đi lên mang li cm giác ging như "Tôi đã ném câu hi cho bn ri, giờ đến lượt bn đón ly", đó cũng là lý do ti sao nó nghe đặc bit thân thin và ging như đang mi gi đối phương phn hi.

Nhân tin, quy tc này cũng áp dng cho cnhng câu xác nhn ngn:

  • Really? ↗(Tht sao?)
  • You sure? ↗(Bn chc chứ?)

Quy tc 2: Câu hi Wh- và câu trn thutXung gingcui câu

Quy tc này bao gm chai loi câu cùng mt lúc, vì ngữ điu ca chúng ging nhau nên rt dnhớ.

Câu hi Wh- (bt đầu bng what, where, who, when, why, how) thì xung gingcui câu. Nhng câu hi này yêu cu bn cung cp "thông tin", vì vy ngữ điu thu li mt cách trmn và chc chn.

  • Where do you live? ↘(Bn sng ở đâu?)
  • What time is it? ↘(My giri?)
  • Why are you late? ↘(Ti sao bn li đến mun?)

Câu trn thut thông thường cũng xung gingcui câu, bi vì bn đang "đưa ra thông tin" chkhông phi đang hi.

  • I live in Taipei. ↘(Tôi sng ở Đài Bc.)
  • She works at a hospital. ↘(Cô ấy làm vicbnh vin.)

Mo xác địnhThi bn thân "Mình đang 'đưa thông tin' hay đang 'yêu cu câu trli yes/no'?" Chcn là đang đưa thông tincho dù là câu trli hay câu hi Wh- — thì cui câu đều đi xung. Hãy nghĩ về ↘ ging như động tác "đặt câu trli nhnhàng lên bàn".

Ở đây bn cũng nên ghi nhmt sso sánh để giúp phân bit rõ ràng gia Quy tc 1 và Quy tc 2:

  • Do you know her? ↗(Bn có biết cô ấy không?)—— Có thtrli bng yes/no, lên ging.
  • How do you know her? ↘(Làm sao bn biết cô ấy?)—— Yêu cu thông tin, xung ging.

Hai câu chkhác nhau mt chnhưng ngữ điu li hoàn toàn trái ngược. Khi nghe thy tmở đầu là mt tWh-, hãy chun bhgingcui câu. Cn đặc bit cn thn vi mt li phbiến: thói quen lên gingccâu hi Wh-.

  • Where are you from? ↘ ✓(Đây là yêu cu thông tin, cn phi xung ging.)
  • Where are you from? ✗(Lên ging snghe ging như đang xác nhn li hoc có chút thiếu kiên nhn.)

Quy tc 3: Lit kê danh sáchLên gingcác mc trước ↗, xung gingmc cui cùng

Khi bn lit kê mt lot các thcùng lúc, ngữ điu sgiúp người nghe "đếm số": các mc phía trước đều lên ging để báo cho đối phương biết "vn còn na nhé"; chkhi đến mc cui cùng mi xung ging để báo hiu "hết ri".

  • I bought apples, bananas, and oranges.Tôi đã mua táo, chui và cam.)
  • We can go on Monday, Tuesday, or Friday.Chúng ta có thể đi vào thHai, thBa hoc thSáu.)

Mo xác địnhHãy nghĩ vminhư vic bước lên mt bc cu thang, và đến mc cui cùng thì đặt chân vng vàng xung mt đất ↘. Khi nghe đối phương liên tc lên ging, bn biết danh sách vn chưa kết thúc; hhging xung, bn biết đã đến lượt mình nói.

Quy tc này cc khu ích khi gi món, đọc số đin thoi hay đọc danh sách vic cn làm. Ln ti khi nghe hi thoi tiếng Anh, hãy đặc bit chú ý đến nhp điu "lên, lên, xung" này, bn snhn ra nó có mtkhp mi nơi.

Mt mo kim tra nhỏ: Ngâm nga âm điu cui câu

Khi không chc chn nên lên ging hay xung ging, hãy thphương pháp cc khu ích nàychngâm nga âm thanh ca tcui cùng trong câu, đừng đọc ccâu trước.

  • Khi ngân nga tready mà đuôi âm thanh tnhiên vnh lên → Đó là câu hi Yes/No, ↗ chính xác.
  • Khi ngân nga tTaipei mà đuôi âm thanh tnhiên cp xung → Đó là câu trn thut, ↘ chính xác.

Cm giác ca con người đối vi vic "vnh lên" hay "cp xung" thc ra rt bn năng. Vic ngâm nga riêng lmt tgiúp bn dbt được hướng đi ca âm thanh hơn là đọc ccâu. Ngâm nga vài ln, nhng mũi tên này sdn ăn sâu vào tai và ming ca bn.

Tng hp 3 bquy tc btúi

Hãy ghi nhtphao nhnày, by nhiêu là đã đủ dùng cho giao tiếp hàng ngày ri:

  • Câu hi Yes/No:↗ Lên gingcui câu (có thtrli bng yes/no)
  • Câu hi Wh-:↘ Xung gingcui câu (yêu cu thông tin)
  • Câu trn thut:↘ Xung gingcui câu (đưa ra thông tin)
  • Lit kê danh sáchCác mc trước ↗, mc cui cùng ↘ (leo lên liên tc, cui cùng đáp đất)

Hãy đối chiếu hai câu này để xác nhn li mt ln na xem bn đã nm được cm giác chưa: Is it good? ↗(Ngon không?)so vi It is good. ↘(Ngon lm.)Cùng là ba từ đó, chcn thay đổi mũi tên, câu hi đã biến thành câu trli.

Luyn tp thế nào trên Loopy

Ngữ điu là thmà nếu chỉ đọc quy tc bn chcó thhiu được mt na, knăng thc snmvic "tai nghe, ming nói". Loopy đã đưa 3 bquy tc mũi tên này vào các ngcnh thc tế để bn được tiếp xúc lp đi lp li:

  • Khóa hc phân cp từ A1 đến B1, la chn các cuc hi thoi sát vi trình độ ca bn, nơi các câu hi, câu trn thut và danh sách đan xen tnhiên, giúp bn dn dn ni hóa nhp điu "lên, xung" trong quá trình nghe.
  • Luyn nghe nói đui (shadowing) giúp bn bt chước tng câu lên xung ging ca người bn xứ, hthng sẽ đối chiếu giúp bn, giúp bn biết rõ đuôi âm thanh ca mình đã vnh lên đủ chưa hay đã trm xung đủ chưa.
  • Từ đin tích hp phát âm bn xchun xác cho tng từ, khi bn không chc chn nên kết thúc mt câu như thế nào, bn có thngâm nga tkhóa trước để tìm cm giác.
  • Ôn tập theo đường cong trí nhớ sẽ đẩy các câu và ngcnh ngữ điu đã luyn tp ra trước mt bn ngay khi bn chun bquên, biến phn xạ "↗ hay ↘" thành mt điu tnhiên không cn suy nghĩ.

Tchnghe hiu, cho đến vic tmình có thtnhiên đặt đuôi câu theo đúng hướng, hãy ttừ, bn slàm được. Hãy vào phn luyn tp nhp điu và mli theo đường cong ngữ điu, cui câu nên lên hay xung ging, màn hình shin thtrc tiếp cho bn biết.