NegotiationĐàm phán
Xem trước âm thanh hoàn chỉnh
0:00
0:00
#1
Hey Nina, you won't believe the vendor negotiation I just came out of this morning.
Này Nina, cậu chắc chắn sẽ không tin được cuộc đàm phán với nhà cung cấp mà tớ vừa kết thúc sáng nay đâu.
#2
Oh no, was it the one about the new branding contract? You mentioned it last week.
Ôi không, có phải là vụ về hợp đồng thương hiệu mới không? Bạn đã nhắc đến nó tuần trước.
#3
Exactly. Their initial offer was absurdly high, nearly forty percent above our allocated budget.
Chính xác. Đề nghị ban đầu của họ cao vô lý, cao hơn gần 40% so với ngân sách chúng tôi đã phân bổ.
#4
That's quite a gap. I imagine you didn't just accept those terms without pushing back.
Khoảng cách đó khá lớn. Tôi đoán là bạn đã không chấp nhận những điều khoản đó mà không có sự phản kháng nào.
#5
Not a chance. I submitted a counter-offer that trimmed the scope but preserved our core deliverables.
Không đời nào. Tôi đã gửi một bản chào giá ngược lại, trong đó cắt giảm phạm vi nhưng vẫn giữ lại các sản phẩm bàn giao cốt lõi của chúng ta.
#6
Smart move. So you essentially restructured the deal rather than just haggling over the price?
Một bước đi thông minh. Vậy là về cơ bản bạn đã cấu trúc lại thỏa thuận thay vì chỉ mặc cả về giá cả?
#7
Precisely. Had I merely demanded a lower price, they would have cut quality instead of cost.
Chính xác là như vậy. Nếu lúc đó tôi chỉ yêu cầu giảm giá, họ sẽ cắt giảm chất lượng thay vì chi phí.
#8
That's a nuance most people overlook when they're fixated on the bottom line.
Đó là một sắc thái mà hầu hết mọi người đều bỏ qua khi họ quá chú tâm vào lợi nhuận cuối cùng.
#9
From an HR perspective, I see similar dynamics in salary negotiations with new hires.
Từ góc độ nhân sự, tôi cũng thấy những động thái tương tự trong các cuộc đàm phán lương với nhân viên mới.
#10
Really? How so? I would have thought HR negotiations were more straightforward.
Thật sao? Như thế nào? Tôi cứ ngỡ các cuộc đàm phán nhân sự sẽ thẳng thắn hơn một chút.
#11
Not at all. Candidates often anchor their expectations high, so we propose a comprehensive package instead.
Không hề. Ứng viên thường đặt kỳ vọng rất cao, vì vậy chúng tôi đề xuất một gói toàn diện để thay thế.
#12
You mean benefits and perks serve as leverage to offset a lower base salary?
Ý của bạn là các phúc lợi và phụ cấp có thể đóng vai trò như đòn bẩy để bù đắp cho mức lương cơ bản thấp hơn?
#13
Exactly. It's remarkable how a flexible work arrangement can tip the scales in our favor.
Chính xác. Thật đáng chú ý khi một sự sắp xếp công việc linh hoạt có thể xoay chuyển tình thế theo hướng có lợi cho chúng ta.
#14
That reminds me — the vendor eventually agreed to revised terms with a phased payment structure.
Điều đó nhắc tôi nhớ — nhà cung cấp cuối cùng đã đồng ý với các điều khoản sửa đổi bao gồm cấu trúc thanh toán theo từng giai đoạn.
#15
So you reached a compromise that neither side would have initially proposed on their own?
Vậy là các bạn đã đạt được một thỏa hiệp mà ban đầu không bên nào tự đưa ra?
#16
Indeed. Not only did we stay within budget, but we also secured an extended warranty clause.
Đúng vậy. Chúng tôi không chỉ giữ vững ngân sách mà còn giành được điều khoản gia hạn bảo hành.
#17
That's impressive. It sounds like you turned a potential deadlock into a mutually beneficial outcome.
Thật ấn tượng. Có vẻ như bạn đã biến một bế tắc tiềm tàng thành một kết quả đôi bên cùng có lợi.
#18
The key was reframing the conversation around shared objectives rather than opposing positions.
Chìa khóa là tái cấu trúc cuộc đối thoại xoay quanh các mục tiêu chung thay vì các lập trường đối lập.
#19
I should incorporate that approach into our next round of contract renewals with staffing agencies.
Tôi nên đưa phương pháp đó vào đợt gia hạn hợp đồng tiếp theo với các công ty cung ứng nhân sự.
#20
Absolutely. Let's grab coffee next week and I'll walk you through the framework I used.
Được chứ. Tuần tới chúng ta đi uống cà phê nhé, tôi sẽ giải thích chi tiết cho bạn về khung làm việc mà tôi đã sử dụng.