Quay lại Blog

-tion hay -sion? Quy tắc chính tả dễ nhớ chỉ cần nhìn vào đuôi động từ

-tion hay -sion? Quy tc chính tnhchcn nhìn đuôi động tlà biết

Đang gõ chgia chng, có bao gibn bkhng li ở đây: rt cuc là decisionhay decition ✗? Là actionhay acsion ✗? Hai hu tnày phát âm gn như ging ht nhau, hèn chi ln nào bn cũng phi lưỡng lmt chút, ri cui cùng đành đoán mò theo cm tính.

Tin vui là, -tion và -sion không phi được phân chia ngu nhiên. Trong hu hết các trường hp, chcn nhìn li xem "danh tnày được biến đổi từ động tnào" là bn có thxác định được nên dùng cái nào. Hôm nay tôi schcho bn quy tc nhnày, hc xong bn sttin hơn nhiu khi đánh vn các tdài.

Bài viết này tiếp tc khung sườn ct lõi ca chui bài "Tách thc tvng" ca chúng tôi: Tiền tố thay đổi ý nghĩa, Gốc từ là ý nghĩa ct lõi, Hậu tố thay đổi tloi. Nếu bn chưa đọc bài viết chính Đừng hoang mang khi gặp từ mới: 3 bước "tách từ" bằng tiền tố và hậu tố để đoán nghĩa, hãy đọc bài đó trước ri quay li đây, bn sdcm nhn hơn.

Trước tiên cn hiu rõ: -tion và -sion đều có cùng mt vai trò

Trước hết là khái nim quan trng nht: -tion và -sion có ý nghĩa hoàn toàn ging nhau, đều là hu tbiến động tthành danh từ, biu thị "mt hành động nào đó" hoc "kết quca hành động".

  • act (hành động) → action (hành động, động tác)
  • decide (quyết định) → decision (quyết định)
  • discuss (tho lun) → discussion (tho lun)

Skhác bit gia chúng thun túy nmcách viết (chính tả), không liên quan đến ý nghĩa. Đây cũng là lý do ti sao chúng rt dbnhm lnchai hu tố đều làm cùng mt nhim vụ, chlà có din mo khác nhau.

Bí quyết: Nhìn vào phn đuôi ca động tgc

Đây ri, đây chính là phương pháp phán đoán mà bn cn btúi hôm nay. Khi mun viết mt danh từ, trước tiên hãy tìm xem nó được biến đổi tđộng từ nào, sau đó nhìn xem động từ đó kết thúc như thế nào.

Nếu động tkết thúc bng -de, -se hoc -ss, danh từ thường schuyn thành -sion.

Chúng ta hãy cùng đi qua thc tế:

  • decidedecision (quyết định)
  • concludeconclusion (kết lun)
  • dividedivision (phân chia, phép chia)
  • discussdiscussion (tho lun)
  • expressexpression (bày tỏ, biu cm)

Bn đã nhn ra chưa? Đuôi động tmang âm d hoc s, danh tstnhiên tiếp nhn -sion, phát âm strôi chy hơn.

Ngược li, hu hết các động tkhác khi chuyn sang danh tsdùng -tion, đây là hu tphbiến nht và là la chn nên đoán đầu tiên:

  • actaction (hành động)
  • educateeducation (giáo dc)
  • createcreation (sáng to)
  • celebratecelebrationn mng, chúc mng)
  • protectprotection (bo vệ)

Hãy đặt vào câu để cm nhn nhé:

We made a big decision together. (Chúng tôi đã cùng nhau đưa ra mt quyết định ln.)

Thank you for your protection. (Cm ơn sbo vca bn.)

Mt phiên bn dnhhơn

Nếu quy tc trên có quá nhiu chi tiết và bn không thnhhết thì cũng không sao, dưới đây là mt phiên bn rút gn hơn dành cho bn:

Cứ đoán -tion trước vì nó phbiến nht; chcó mt số ít động tkết thúc bng -de / -se / -ss mi dùng -sion.

Hãy coi -sion là "nhóm thiu scn ghi nhớ đặc bit", còn li tt ccviết -tion trước, tlchính xác srt cao. Điu này ging như chiến lược chúng ta đã sdng trong bài viết về -able / -ible: nhnhóm có phm vi nhhơn, phn còn li cứ áp dng quy tc chung.

Các danh tcó đuôi -sion phbiến thc ra chcó vài từ, bn chcn lướt qua là có thcoi chúng như mt danh sách ưu tiên (whitelist):

  • decision (quyết định)
  • conclusion (kết lun)
  • discussion (tho lun)
  • expression (bày tỏ)
  • television (tivi/truyn hình)
  • permission (scho phép)

Nhng tkhông nm trong danh sách này, cứ đoán -tion trước, bn sẽ đúng phn ln.

Kim tra li bng ví dụ đúng - sai

Áp dng bí quyết này vào nhng tbn thường hay phân vân nht:

  • decision ✓, decition ✗ (decide kết thúc bng -de → -sion)
  • action ✓, acsion ✗ (act không phi -de / -se / -ss → -tion)
  • discussion ✓, discustion ✗ (discuss kết thúc bng -ss → -sion)
  • education ✓, edusion ✗ (educate → -tion)

Can I have your permission to leave early? (Tôi có thxin phép vsm được không?)

Let's start the discussion now. (Chúng ta hãy bt đầu tho lun bây ginhé.)

Nhân tin làm quen vi các "hu tdanh từ" khác

-tion / -sion chlà mt trong nhng cách để biến động tthành danh từ. Ở giai đon A1–B1, bn cũng sthường xuyên bt gp mt shu tdanh tdưới đây. Hãy nhchúng để không bhoang mang khi nhìn thy các tdài:

  • -ment: biến động tthành danh từ, biu thị "hành động hoc kết quả". move (di chuyn) → movement (sdi chuyn, phong trào), pay (thanh toán) → payment (khon thanh toán)
  • -ness: biến tính tthành danh từ, biu thị "trng thái, tính cht". happy (vui vẻ) → happiness (hnh phúc), kind (ttế, tt bng) → kindness (lòng tt)
  • -ity: biến tính tthành danh từ, thường biu thị "mc độ, tính cht". real (có tht) → reality (thc tế), able (có thể) → ability (khnăng)
  • -er / -or / -ist: chỉ "người thc hin mt hành động nào đó". teachteacher, actactor. Nhóm này chúng tôi có mt bài viết chi tiết riêng, bn có thể đọc tiếp ti -er hay -or? Người làm việc gì đó, chọn hậu tố thế nào để không bị sai.

His kindness made everyone feel welcome. (Lòng tt ca anhy khiến mi người cm thy được chào đón.)

She has the ability to learn fast. (Cô ấy có khnăng hc hi nhanh chóng.)

Bn có nhn ra đim chung không? Các hu tnày hu như không làm thay đổi ý nghĩa, mà chthay đổi tloi. Sau khi động thoc tính tchuyn thành danh từ, chúng có thể được đặtcác vtrí khác nhau trong câu. Đây chính xác là nhng gì chui bài "Tách thc tvng" luôn đề cp: hu tqun lý tloi.

Mt lưu ý nhỏ, hãy đón nhn thoi mái

Ngôn ngluôn có mt số ít tngoi lkhông tuân theo quy tc, chúng không phnhn bí quyết ca bn, chlà cn bn chú ý thêm mt chút:

  • Mt số ít động tscó thay đổi nhtrong cách viết, ví dpermit (cho phép) → permission, admit (tha nhn) → admission, chtcui được đổi thành ss ri mi thêm -sion. Khi gp nhng tnày, bn chcn nhchúng như trường hp đặc bit.
  • Khi thc skhông chc chn, hãy tra từ đin, nhân tin áp dng bí quyết "nhìn đuôi động từ" hôm nay để kim chng li mt ln. Viết đúng được tám chín phn mười là bn đã rt gii ri.

Hãy nhrng: Bí quyết là công cgiúp bn nhanh chóng phán đoán hu hết các trường hp, vic cha li mt chút không gian cho các ngoi llà hoàn toàn bình thường.

Luyn tp thế nào trên Loopy

Biết quy tc mi chlà bước đầu tiên, vic thc sghi nhphi da vào vic bt gp chúng nhiu ln trong các câu thc tế.

  • Các khóa hc phân cp ca Loopy slng ghép các tnhư decision, action, discussion vào các cuc hi thoi và ngcnh phù hp vi trình độ ca bn, giúp bn tiếp thu mt cách tnhiên trong ngcnh hiu nghĩa, thay vì hc vt cách viết.
  • Khi tra cu mt tchưa chc chn, hãy trc tiếp sdng từ đin tích hp để xem tloi và câu ví dụ, nhân tin áp dng ngay bí quyết "nhìn đuôi động từ" hôm nay để kim tra.
  • Các tmi gp sẽ được đưa vào phn ôn tp theo đường cong trí nhớ, xut hin li ngay trước khi bn sp quên, giúp cng cccách viết ln ý nghĩa.
  • Nếu mun luyn nói, tính năng nghe nói và đọc theo sdn dt bn đọc các danh tnày trong câu, giúp mt, tai và ming cùng ghi nhớ, ton tượng sâu sc hơn.

Ln ti nếu li bkhng li gia -tion hay -sion, hãy nhìn li xem động tgc kết thúc như thế nào trước nhé. Bn snhn ra rng, bn thân thc ra đã sm có thlàm được điu đó.

Vic la chn gia -tion và -sion luôn có quy tc để tuân theo, thc hành tách tlà cách nhanh nht để tiếp thu: hãy đến phn luyn tp tách từ để chia nhcác tnhư action, decision thành động tcng vi hu tố, khonh khc bn ghép chúng li thì quy tc stkhc in sâu vào đôi tay ca bn.