Quay lại Blog

spend, take, cost đừng nhầm lẫn nữa: Học ngay các cách kết hợp từ tiếng Anh "dành thời gian, tốn tiền"

Đừng nhm ln spend, take, cost na: Hc ngay cách kết hp từ "tiêu thi gian, tiêu tin" trong tiếng Anh

Bn mun nói "Chiếc đin thoi này tn 20.000 đô", lin but ming nói The phone spends 20,000 dollars, kết qulà người bn nước ngoài nhìn bn vi vmt hoang mang. Vn đề nmchtrong tiếng Vit, mt từ "tiêu" hoc "tn/mt" có thể đi kèm vi mi thứ: tn thi gian, tiêu tin, tn sc lc, tt cả đều dùng chung mt động từ. Tiếng Anh hot động theo cách khác, nó sxem "chnglà gì" trước, ri mi quyết định nên dùng tnào.

Đừng lo lng, đây không phi là bt bn phi hc thuc lòng mt đống quy tc. Hôm nay chúng ta scùng đối chiếu nhng câu mà người hc hay viết sai nht, đọc xong là bn snm được bí quyết phân bit ngay.

Bí quyết trong mt câu: Xem chnglà gì trước

Hãy nhsphân công công vic ca ba tnày bng mt câu khu quyết đơn gin:

  • Người tiêu thi gian hoc tin bcDùng spend
  • Svic tn thi gian ca bnDùng take
  • Đồ vt có giá bao nhiêuDùng cost

Mu cht nmchngữ. Chnglà "người" thì dùng spend; chnglà "mt vic, mt quãng đường" thì dùng take; chnglà "sn phm, dch vụ" thì dùng cost. Nm chc quy lut này, bn stự động tránh được nhng li sai dưới đây.

Li sai 1: Dùng ngược cost và spend

Đây là li phbiến nht. Nhiu người mun nói "Tôi đã dành hai tiếng để làm bài tp vnhà", theo bn năng lin dch từ "tiêu/dành" thành cost.

I cost two hours on homework.I spent two hours on homework. ✓ (Tôi đã dành hai tiếng để làm bài tp.)

Chnglà I (người), nên phi dùng spend. Cách nhrt đơn gin: con người sẽ "spend (tiêu dùng, bra)" thi gian và tin bc ca chính mình, vì vy khi chnglà người, hãy chn ngay spend.

Cu trúc câu ca spend rt cố định, chcn nhhai cu trúc này là đủ dùng:

  • spend + thi gian/tin bc + on + Danh từ: She spends a lot of money on books. (Cô ấy tiêu rt nhiu tin vào sách vở.)
  • spend + thi gian/tin bc + Động từ-ing: I spend an hour reading every night. (Tôi dành mt tiếng để đọc sách mi ti.)

Li sai 2: Câu It spends me... không htn ti

Mun nói "Tôi mt mt tiếng để đến đó", nhiu người stiếp tc dùng spend:

It spends me one hour to get there.It takes me an hour to get there. ✓ (Tôi mt mt tiếng để đến đó.)

Ở đây chnglà It (chvici đến đó"), là mt svic đang chiếm thi gian ca bn, nên phi dùng take, không thdùng spend.

Cách xác định: Khi bn mun nói "làm vic gì đó tn (ca ai đó) bao nhiêu thi gian", chngthường là It, động tsdùng take. Cu trúc câu như sau:

  • It takes (someone) + thi gian + to do something
  • It takes me twenty minutes to walk to school. (Tôi mt hai mươi phút đi bộ đến trường.)
  • It took us three days to finish the project. (Dự án này đã tiêu tn ca chúng tôi ba ngày để hoàn thành.)

Lưu ý nhỏ: Thì quá khca take là took, It took me... là cách nói rt tnhiên ca người bn xứ.

Li sai 3: Giá cca món hàng phi dùng cost

Quay li vi chiếc đin thoi ở đầu bài. "Giá ca sn phm là bao nhiêu", chngchính là món đồ đó, lúc này mi đến lượt cost xut hin.

The phone spends 20,000 dollars.The phone costs 20,000 dollars. ✓ (Chiếc đin thoi này có giá 20.000 đô.)

Chnglà The phone (đồ vt), đồ vt không thtspend, nó chỉ "trgiá bao nhiêu, có giá bao nhiêu", nên phi dùng cost.

cost cũng có hai cu trúc câu rt hu ích:

  • Đồ vt + cost + stin: These shoes cost 1,500 dollars. (Đôi giày này có giá 1.500 đô.)
  • Đồ vt + cost + người + stin: The repair cost me 3,000 dollars. (Vic sa cha đã ngn ca tôi 3.000 đô.)

Nói thêm mt chút: Thì quá khca cost vn là cost, không thay đổi. It cost me a lot. (Nó đã tiêu tn ca tôi rt nhiu tin.) Viết đúng thì quá khnày, người nước ngoài sbiết bn cc ksành si đấy.

Li sai 4: Đừng dùng to do sau spend

Li cui cùng là mt chiếc by nâng cao. Khi mun nói "Tôi mt nhiu thi gian để hoàn thành", nhiu người sdùng to + động tnguyên thể:

I spent a lot of time to finish it.I spent a lot of time finishing it. ✓ (Tôi đã dành nhiu thi gian để hoàn thành nó.)

Khi spend đi kèm vi mt hành động khác, phi dùng động từ đuôi -ing, không đi vi to. Đim này ngược li vi cu trúc ca taketrên (take là take + thi gian + to do), vì vy rt dbnhm ln.

Nhcp đối chiếu này cùng nhau skhông bao giblon:

  • It takes time to learn a language. ✓ (Hc mt ngôn ngcn có thi gian.) — take dùng to
  • I spend time learning a language. ✓ (Tôi dành thi gian để hc mt ngôn ngữ.) — spend dùng -ing

Ôn tp nhanh vi ba câu tóm tt

Hãy đúc kết bài đối chiếu hôm nay thành mt tghi chú nhnày, trước khi mming nói ln sau hãy nhm li mt ln nhé:

  • Chnglà ngườispend: I spent two hours studying. (Tôi đã dành hai tiếng để hc.)
  • Chnglà mt svictake: It takes two hours to study this. (Hc cái này mt hai tiếng.)
  • Chnglà đồ vtcost: The book costs ten dollars. (Cun sách này có giá mười đô.)

Bn snhn ra rng, chìa khóa để hiu rõ vn đề từ đầu đến cui đều chlà mt câu hi: "Chnglà ai/cái gì?" Nm chc nguyên lý này, spend, take, cost stự động về đúng vtrí ca chúng. Lúc đầu có thbn vn cn suy nghĩ mt chút, dùng nhiu ln strthành phn xtnhiên, điu này rt bình thường, ai đã thành tho cũng đều tng tri qua giai đon này.

Luyn tp thế nào trên Loopy

Nhng cách kết hp tnhư spend, take, cost, nếu chnhìn quy tc thì skhông nhkỹ được, phi gp đi gp li trong các câu thc tế mi có thghi nhsâu. Loopy đưa chúng vào các tình hung hi thoi và nghe hiu ca khóa hc phân cp, giúp bn va nghe va nhi li (shadowing) theo trình độ ca mình (A1–B1), từ đó tích lũy cm giác ngôn ngmt cách tnhiên.

  • Khi gp cách kết hp tkhông chc chn, bn có thddàng tra cu spend, take, cost bng từ đin tích hp sn, xem ví dvà phát âm để phân bit ngay tnào đi vi chngnào.
  • Sdng chế độ nghe nói và nhi li để đọc theo người bn xcác câu It takes me an hour, The phone costs, luyn tp cu trúc câu đúng thành phn xcơ ming.
  • Các tkết hp đã hc sẽ được đưa vào mc ôn tp theo đường cong trí nhớ, xut hin li ngay lúc bn sp quên để giúp bn chuyn ttrng thái "phi cnhra" sang "but ming nói ra tnhiên".

Mun biết hin ti mình phù hp bt đầu luyn tp tcp độ nào? Hãy dành ba phút để làm bài kim tra trình độ, để Loopy giúp bn tìm ra đim khi đầu hoàn ho nht.