Quay lại Blog

Tại sao chữ k trong know lại không phát âm? Danh sách chữ cái câm trong tiếng Anh và cách nhớ theo nhóm

Ti sao chk trong know không phát âm? Danh sách và cách nhchcái câm theo nhóm trong tiếng Anh

Khi ln đầu tiên hc tknow (biết), có phi bn cũng tng thi: chk ở đầu tthc cht có vai trò gì? Rõ ràng là được viết ra nhưng khi đọc li hoàn toàn không phát âm. Đáng ghét hơn na là chw trong write (viết) hay chb trong thumb (ngón tay cái) cũng đều được viết ra nhưng không đọc. Chng trách mi ln đánh vn nhng tnày bn li do dự, lo srng mình sviết thiếu mt chcái.

Trước hết, hãy thư giãn nào. Nhng chữ cái câm (silent letters) này trông có vnhư đang ctình làm khó bn, nhưng thc cht chúng hu hết đều xut hin theo nhóm và mi nhóm đều có câu chuyn riêng ca mình. Hôm nay chúng tôi stng hp sáu nhóm phbiến nht thành mt danh sách, sau đó hướng dn bn cách nhkmt ln duy nht bng phương pháp ghi nhthgiác theo nhóm. Sau khi hc xong, bn skhông còn hoang mang khi nhìn thy nhng tnày na, ngược li còn có cm giác an tâm kiu "mình biết bài này ri".

Bài viết này thuc lot bài "Học từ vựng bằng cách tách chữ" ca chúng tôi. Bài viết gc 〈Đừng hoảng sợ khi gặp từ mới: 3 bước "tách chữ" bằng tiền tố và hậu tố để đoán nghĩa〉 đã hướng dn bn tiền tố thay đổi nghĩa, gốc từ là ct lõi, hậu tố thay đổi tloi; bài viết này stiếp cn tmt góc độ khác, dn dt bn khám phá "stươngng gia chcái và phát âm", giúp bn hiu ti sao các tli được đánh vn như vy.

Ti sao li có các chcái câm

Trước tiên, hãy trli câu hi gây bi ri nht: Đã không đọc, ti sao còn phi viết?

Câu trli thc ra rt dthương: Nhng chcái này trước đây thc scó phát âm.

Tiếng Anh đã tri qua hàng trăm năm, phát âm liên tc thay đổi nhưng cách viết li thay đổi chm hơn. Vi nhiu tca nhiu thế ktrước, nhng chcái đó đều được phát âm rt rõ ràng. Ví dnhư tknight (hip sĩ) trong tiếng Anh cổ, chk ở đầu thc sự được phát âm, và ctnày được đọc gn ging như "k-ni-kht". Sau này, người nói để tiết kim sc lc đã dn nut đi nhng âm khó đọc, nhưng cách viết vn được gili, ging như mt bcnh cũ ghi li hình dáng trước đây ca từ đó.

Vì vy, chcái câm là du vết lch sử để li, chúng vn dĩ nên ở đó. Hiu được điu này, bn snhìn chúng bng mt con mt khác: chúng là nhng manh mi kcho bn nghe vngun gc ca từ.

Danh sách 6 nhóm chcái câm

Tin tt là các chcái câm rt ít khi xut hin đơn lẻ, chúng hu như luôn đi kèm vi nhng "người hàng xóm" cố định. Vic nhớ "skết hp" stiết kim công sc hơn nhiu so vi vic hc vt tng tmt. Dưới đây là sáu nhóm bn thường gp nht trong giai đon từ A1–B1.

Nhóm 1: Bt đầu bng kn-, k không phát âm

Chcn tbt đầu bng kn, chk đó shoàn toàn câm, bn chcn phát âm trc tiếp từ âm n.

  • know (biết) → nghe ging ht như no (không)
  • knee (đầu gi) → bt đầu phát âm trc tiếp bng n
  • knife (con dao) → bt đầu phát âm trc tiếp bng n
  • knock (gõ ca) → bt đầu phát âm trc tiếp bng n
  • knot (nút tht) → nghe ging như not (không)

I don't know how to use this knife. (Tôi không biết dùng con dao này thế nào.)

Mo nhớ: Hãy nghĩ vkn ging như "k đang quỳ (kneel) trước n và giim lng". Khi thy kn, hãy tự động bqua k.

Nhóm 2: Bt đầu bng wr-, w không phát âm

Khi mt tbt đầu bng wr, w skhông phát âm, hãy đọc trc tiếp âm r.

  • write (viết) → nghe ging ht như right (đúng)
  • wrong (sai) → bt đầu phát âm trc tiếp bng r
  • wrist (ctay) → bt đầu phát âm trc tiếp bng r
  • wrap (gói, bc) → nghe ging như rap (nhc rap)

Did I write the wrong answer? (Có phi tôi đã viết câu trli sai không?)

Mo nhớ: Các tbt đầu bng wr thường liên quan đến "tay hoc sun cong" (write viết, wrist ctay, wrap gói), hãy tưởng tượng w là nét cong dư tha ra, chnhìn thy chkhông đọc lên.

Nhóm 3: Kết thúc bng -mb, b không phát âm

Khi mt tkết thúc bng mb, chbcui skhông phát âm, bn chcn dng li ở âm m.

  • thumb (ngón tay cái) → kết thúc dng li ở âm m
  • climb (leo, trèo) → kết thúc dng li ở âm m
  • comb (cái lược) → kết thúc dng li ở âm m
  • lamb (con cu non) → kết thúc dng li ở âm m
  • bomb (qubom) → kết thúc dng li ở âm m

I hurt my thumb when I tried to climb the wall. (Tôi bị đau ngón tay cái khi cgng leo tường.)

Mo nhớ: b là "chiếc đuôi im lng", treo phía sau m nhưng không phát ra tiếng. Phát âm đến m là kết thúc, đừng cthêm âm b vào.

Nhóm 4: -ght, gh không phát âm

Khi gh đi lin nhau và đứng sau mt nguyên âm, gh thường không phát âm, chlàm kéo dài hoc biến đổi nguyên âm đứng trước nó.

  • night (ban đêm) → phát âm ging như nite
  • lightnh sáng, nhẹ) → âm ghcui giim lng
  • right (đúng, bên phi) → âm ghcui giim lng
  • eight (stám) → âm ghcui giim lng
  • high (cao) → âm ghcui giim lng

We watched the bright light in the night sky. (Chúng tôi đã ngm nhìn ánh sáng rc rtrên bu tri đêm.)

Mo nhớ: Hãy coi -ight như mt cm cố định, cgp là đọc cùng mt âm. night, light, right, might, fight, sight đều chung mt công thc, nhclot mt lúc.

Nhóm 5: Bt đầu bng ps-, p không phát âm

Khi mt tbt đầu bng ps, p không phát âm, hãy đọc trc tiếp từ âm s. Nhóm tnày hu hết liên quan đến "tâm lý, ngành hc" và thường được mượn ttiếng Hy Lp.

  • psychology (tâm lý hc) → bt đầu phát âm trc tiếp bng s
  • psalm (thánh ca, bài ca ngi) → bt đầu phát âm bng s, ngay cl cũng không đọc

Nhóm này không xut hin vi tn sut caotrình độ A1–A2, nhưng tpsychology rt phbiến, hãy làm quen vi nó trước, cthy bt đầu bng ps là biết p bcâm.

Nhóm 6: Bt đầu bng gn-, g không phát âm

Khi mt tbt đầu bng gn, g không phát âm, hãy đọc trc tiếp âm n.

  • gnome (thn lùn gica) → bt đầu phát âm trc tiếp bng n
  • gnaw (gm, nhm) → bt đầu phát âm trc tiếp bng n

Nhóm này không có nhiu từ, nhưng quy tc li rt rõ ràng: thy bt đầu bng gn, g luôn luôn câm. Quy lut này tương tnhư kn-, phụ âm phía trước nhường chcho n.

Mt mo nhbtúi để nhn biết

Sau khi tng hp sáu nhóm, dưới đây là mt phiên bn rút gn hơn để bn có thể áp dng trc tiếp khi đánh vn và đọc thàng ngày:

  • Khi thy tbt đầu bng kn-, wr-, gn-, ps- —— chcái đầu tiên thường không đọc, hãy phát âm tchcái thhai.
  • Khi thy tkết thúc bng -mb —— chbcui không đọc, dng lim.
  • Khi thy -ght —— gh không đọc, hãy coi nó như mt phn im lng cố định.

Nói mt cách đơn gin, chcái câm thích trn ở "vtrí đầu tiên ca từ" và "cui từ" nht. Ln ti khi gp mt tbn không chc chn cách đọc, hãy nhìn vào hai vtrí đầu và cui này trước, thường bn sphát hin ra chcái im lng đó ngay lp tc.

Kim tra li bng ví dụ Đúng/Sai

Hãy áp dng mo này vào nhng tdễ đọc sai và viết sai nht:

  • Khi đọc know thì đồng âm vi no ✓, đọc thành "kờ-now" ✗ (k ca kn- không phát âm)
  • write ✓ Đừng bsót chw ở đầu khi viết, nhưng khi đọc phi im lng, đọc thành "u-rai-tờ" ✗ (w ca wr- không phát âm)
  • thumbPhi viết bcui, khi đọc li phát thêm âm b ✗ (b ca -mb không phát âm)
  • night ✓ Đừng viết thành nite ✗ (mc dù phát âm ging nhau nhưng cách viết chính thc vn giữ -ght)

Please write your name, and don't make the same mistake at night. (Vui lòng viết tên ca bn và đừng mc li tương tvào ban đêm.)

Bn đã nhn ra đim mu cht chưa? Khi đọc thì bqua chcái câm, khi viết thì đừng bsót nó. Ghi nhhai điu này mt cách riêng bit, bn skhông còn blúng túng na.

Mt vài lưu ý nhỏ để bn thư giãn

Ngôn ngluôn có mt số ít tkhông tuân theo quy tc, chúng không phnhn danh sách ca bn mà chcn bn chú ý thêm mt chút thôi:

  • Cùng là gh, khi đứngcui trong đuôi -ght thì không phát âm, nhưng trong tlaugh (cười), enough (đủ), gh li được phát âm thành âm "f". Gp nhng tloi này, bn chcn nhchúng như nhng trường hp đặc bit.
  • Nếu thc skhông chc chn mt tphát âm như thế nào, hãy tra từ đin để nghe phát âm mt ln, sn tin áp dng mo "tìm chcái im lng ở đầu và cui" hôm nay để kim chng li. Nm được tám chín phn mười là bn đã rt gii ri.

Hãy nhrng: danh sách và mo là công ctt giúp bn nhanh chóng phán đoán hu hết các trường hp, để li mt chút không gian cho các ngoi llà hoàn toàn bình thường.

Bài viết này là mt trm dng trong lot bài "Hc tvng bng cách tách chữ". Nếu mun tiếp tc luyn khnăng tách chữ, bn có thể đọc tiếp 3 bước phân tích tiền tố và hậu tố ở bài viết gốc, hoc bài viết 〈-tion hay -sion? Quy tắc đánh vần nhỏ chỉ cần nhìn vào đuôi động từ là biết〉, để ghép tng mnh "logic cu trúc từ" li vi nhau.

Cách luyn tp trên Loopy

Biết quy tc mi chlà bước đầu tiên, để thc sghi nhsâu sc bn cn bt gp chúng nhiu ln trong các câu thc tế và tmình phát âm ra.

  • Khóa hc phân cp: Loopy da trên trình độ CEFR ca bn (A1–B1) để la chn ni dung có độ khó va phi, đưa các tnhư know, write, night vào nhng câu bn có thhiu được, giúp bn tnhiên tiếp thu cách viết đúng trong lúc đọc.
  • Nghe nói và nhi ging (Shadowing): Trong chế độ nhi ging, bn strc tiếp nghe thy người bn xbqua nhng chcái câm đó như thế nào, sau đó tmình đọc li. Mt khi cơ ming đã quen vi vic "bqua k, bqua w", nhng tnày sthc sthuc vbn.
  • Ôn tp theo Đường cong trí nhớ: Loopy ssp xếp các ttrong cùng mt nhóm đi cùng vi nhau, ví dnhư xếp night, light, right vào cùng mt lượt ôn tp để btrln nhau, giúp ghi nhsâu sc hơn nhiu so vi vic hc tng triêng lẻ.
  • Tra phát âm bng từ đin: Khi tra mt tkhông chc chn, hãy tin tay nghe phát âm mt ln và nhìn qua cách viết, bn có thlp tc xác nhn xem chcái ở đầu hoc cui có phi là âm câm hay không.

Sau khi đã nhkquy tc, hãy để đôi tai ca bn kim chng li: dành vài phút hoàn thành ththách nghe phân bit cp ti thiu (minimal pairs) gm 20 câu, vi các ging đọc khác nhau luân phiên đưa ra câu hi. Sau khi làm xong, bn sthy ngay nhng âm yếu dgây nhm ln nht ca mình, bước tiếp theo cn luyn tp gì shin ra rõ mn mt.