Quay lại Blog

Đường cong trí nhớ thực chất đang tính toán điều gì? Hiểu rõ 3 chìa khóa: stability, retrievability, và difficulty

Đường cong trí nhthc cht đang tính toán điu gì? Hiu rõ ba mng then cht: stability, retrievability, difficulty

Trong bài viết trước 〈Tại sao từ vựng đã học cứ hay quên〉, chúng ta đã tho lun vmt kết lun rt thc tế: ôn tp vào lúc bn sp quên nhưng chưa quên hoàn toàn là cách ít tn sc nht và nhlâu nht. Bn đã biết "thi đim đó" rt quan trng. Bài viết này strli mt câu hi sâu hơnhthng thc stính toán như thế nào để tìm ra thi đim va vn đó?

Câu trli nmba biến squan trng: khnăng truy xut (retrievability), độ ổn định (stability), và độ khó (difficulty). Nghe có vrt hc thut, nhưng thc cht đều có thhiu theo cách vô cùng bình dân. Sau khi đọc xong bài viết này, khi mở đường cong trí nhca Loopy ra, bn shiu ti sao mi thtvng li xut hin để nhc nhbn vào "ngày hôm đó".

Ôn li mt chút: trí nhstrôi tut đi theo thi gian

Sau khi chúng ta hc mt tmi, trí nhstự động suy gim theo thi gian. Thi đim ngay sau khi va hc xong là nhrõ nht, qua 1 giờ đã gim đi mt chút, sau 1 ngày còn thp hơn, và sau 1 tun có thchcòn lin tượng mnht. Đường đi xung này chính là đường cong lãng quên.

Để có mt cm giác cthvcon số: mt tvng không được ôn tp li sgim đi khong mt na chsau vài ngày hc, càng để lâu càng thp.

  • I learned the word "bright" yesterday.Hôm qua tôi đã hc từ "bright".)

Lúc mi hc bn nhrt rõ, nhưng nếu ctun không gp li nó, đến cui tun, tnày sẽ âm thm phai nht đi. Vic hthng cn làm là mang nó đến trước mt bn mt ln na trước khi nó kp phai nht. Câu hi là — làm thế nào để biết "bây giờ" nó đã phai nht đến mc nào? Điu này phi nhvào biến số đầu tiên.

Biến số 1: Khnăng truy xut (retrievability) — xác sut bn "ngay lúc này" vn nhớ được

Khnăng truy xut trli cho câu hi: "Nếu bây gikim tra bn tnày ngay lp tc, xác sut bn nhra được là bao nhiêu phn trăm?"

Nó là mt giá trgim dn theo thi gian:

  • Va mi ôn tp xong: Khnăng truy xut rt cao, gn như chc chn snhra.
  • Qua vài ngày không động đến: Ttgim xung.
  • Rt lâu không ôn tp: Gim xung rt thp, nghĩa là bn có lẽ đã quên gn hết ri.

Bn có thhình dung nó ging như "dung lượng pin" trên thtvng. Khi va sc đầy thì đầy vch, cứ để đó không dùng thì stt dn tng vch mt. Khnăng truy xut chính là lượng pin "hin ti còn li my vch" do hthng ước tính.

Bí quyết nhn biết: Khnăng truy xut là giá trtc thi ca "ngay lúc này", nó thay đổi mi ngày. Tbright ca ngày hôm nay và tbright ca ba ngày sau scó khnăng truy xut khác nhaucùng mt từ, càng lâu không ôn tp, giá trnày càng thp.

Biến số 2: Độ ổn định (stability) — ký ức này "trụ được bao lâu" trước khi cn ôn li

Nếu khnăng truy xut là "hin ti còn my vch pin", thì độ ổn định chính là "viên pin này bn đến mc nào".

Độ ổn định trli cho câu hi: "Ký ức này có thduy trì được bao lâu trước khi gim xung mc cn phi ôn tp?"

  • Tmi va hc xong: Độ ổn định rt thp, có thchmt hai ngày là đã gim xung ri.
  • Sau khi ôn tp thành công mt ln: Độ ổn định tăng lên, có thduy trì được bn năm ngày.
  • Tiếp tc ôn tp thành công: Có thduy trì được mt hai tun.
  • Sau vài vòng ôn tp: Có thduy trì được mt hai tháng, hoc thm chí lâu hơn.

Đây chính là đim kdiu ca lp li ngt quãng: Mi ln gi nhthành công, độ ổn định ca từ đó li tăng lên mt bc, thi gian duy trì cho ln ti sdài hơn. Nói cách khác, mi ln bn trli đúng, đường cong lãng quên sbbn "làm phng" đi mt chút, khiến tc độ suy gim chm hơn.

  • She is a kind person.Cô ấy là mt người tt bng.)

Ln đầu tiên hc tkind, có thhai ngày sau đã phi ôn tp; nhưng sau khi bn gi nhthành công liên tc vài ln, độ ổn định ca nó scao đến mc có thhai tun, thm chí mt tháng mi kim tra bn mt lncông sc bn bra ngày càng ít đi, nhưng li nhngày càng sâu sc hơn.

Cách ghi nhớ: Khnăng truy xut là "trng thái hin ti" và sgim dn; độ ổn định là bn lĩnh "duy trì được bao lâu" và scàng luyn càng mnh. Mt cái là lượng pin hin ti, mt cái là dung lượng ca pin.

Biến số 3: Độ khó (difficulty) — tnày bn thân nó khó nhn vi bn đến mc nào

Cùng ôn tp mt ln, ti sao có nhng tnhớ được ngay lp tc, nhưng có nhng thc thế nào cũng không vào đầu? Đó chính là biến sthba: độ khó.

Độ khó đo lường "mc độ khó khăn ca bn thân mc từ đó đối vi bn". Nó ảnh hưởng đến tc độ tăng trưởng ca độ ổn định:

  • Tcó độ khó thp: Mi ln ôn tp thành công, độ ổn định tăng trưởng nhanh, rt nhanh có thkéo dài khong cách ôn tp.
  • Tcó độ khó cao: Mi ln ôn tp, độ ổn định chtăng lên mt chút xíu, vì vy cn phi ôn tp thường xuyên hơn, khong cách ôn tp rút ngn li.

Nhng tngn và cthnhư cat, book, độ khó thường thp, hc khong hai ba ln là đã vng. Còn nhng tcó cách viết ging nhau và tru tượng như though, although, thorough, độ khó cao, hthng sẽ đưa chúng ra trước mt bn thường xuyên hơn để giúp bn ttmài giũa cho vng chc.

Nhân tin nhc nhmt hiu lm phbiến: Độ khó nói về "tnày khó nhớ đối vi bn thế nào", chkhông phi tnày "viết đúng hay sai". Ví dvthì quá khứ, nhớ được mi là đim mu chtI went ✓, I goed ✗, nhng dng dnhnhm như thế này, hthng sdùng khong cách ngn hơn để đưa bn qua thêm vài ln.

Đây chính là scông bng: Hthng không đối xvi mi tbng cùng mt khong cách ôn tp. Nhng tdskéo dài thi gian ra để tránh lãng phí thi gian ca bn, nhng tkhó nhn sẽ được theo dõi sát sao hơn để bn không bhc vô ích. Mi từ đều da trên độ khó thc tế ca nó đối vi bn để có được nhp điu ôn tp riêng bit.

Ba biến shp li: tình trng sc khe ca thtvng

Chuyn hóa khnăng truy xut thành thbn có thnhìn thy, đó chính là trng thái sc khe ca mi thtvng. Loopy sdùng ba trng thái giúp bn hiu ngay trong mt nt nhc:

  • Vng chc (solid): Khnăng truy xut vn còn rt cao, hu như lúc này bn đều có thnhra, chưa cn vi ôn tp.
  • Cn ôn tp (review): Khnăng truy xut gim xung mc trung bình, va vn rơi vào thi đim vàng "sp quên nhưng chưa quên hn" — ôn tp lúc này là hiu qunht.
  • Đang suy yếu (fading): Khnăng truy xut đã rt thp, nếu không ôn tp ngay thì coi như phi hc li từ đầu.

Nhìn thoáng qua sphân bca ba loi tnày, bn sbiết nhp điu ôn tp tng thca mình có lành mnh hay không: Vng chc nhiu, suy yếu ít nghĩa là bn đang bt kp tiến độ; suy yếu chiếm phn ln nghĩa là đã đến lúc phi quay li ôn tp bù ri.

Tóm li: nhp độ ôn tp được tính riêng cho bn

Nhiu người nghĩ rng ôn tp chlà mt thi gian biu cố định kiu "3 ngày, 7 ngày, 14 ngày". Đường cong trí nhthông minh hơn thế nhiu: đối vi mi t bn đã hc, nó đồng thi theo dõi cba giá trtrên

  • Dùng khnăng truy xut để đánh giá "bây giờ đã gim đến mc nào";
  • Dùng độ ổn định để đánh giá "sau ln ôn tp này có thduy trì được bao lâu";
  • Dùng độ khó để đánh giá "nên kéo dài hay rút ngn khong cách ôn tp".

Sau đó tính toán động thi đim ôn tp ti ưu riêng cho tng từ. Tkhó squay li sm hơn, tthuc ri sẽ được giãn cách dài hơn. Bn hoàn toàn không cn tmình tính toán nhng điu này, chcn làm theo li nhc, luyn tp các từ đến hn hôm nay là được.

Vn dng trên Loopy thế nào

Ba biến snày nghe có vphc tp, nhưng đối vi bn thì thao tác thc tế li vô cùng đơn ginbi vì đường cong trí nhớ ca Loopy đã tính toán hết cho bn ri.

  • Mi tvng bn hc được trong khóa hc phân cp, hthng đều âm thm ghi li phn xca bn mi ln: trli đúng ngay lp tc, nghĩ mt lát mi trli đúng, hay hoàn toàn btc. Nhng phn xnày chính là đang cp nht khnăng truy xut, độ ổn định và độ khó ca nó.
  • Khi ôn tp sẽ áp dng phương pháp chủ động gi nh: trước tiên yêu cu bn nghĩ ra nghĩa ca từ, sau đó mi tiết lộ đáp án. Mi ln "nlc nghĩ ra" đều snâng cao độ ổn định ca từ đó, làm phng đường cong hơn.
  • Tt ctvng đều sng động trong các câu ca khóa hc thc tế và ngcnh luyện nghe, kết hp vi luyn nghe nói đui để gp li chúng mt cách tnhiên hết ln này đến ln khác; khi không hiu, bn có thtin tay nhn mtừ đin để tra cu rõ ràng, điu này cũng tương đương vi vic ôn tp li mt ln na.

Bn chcn luyn tp mt chút theo li nhc ôn tp mi ngày, vic tính toán đằng sau ba biến số đó cứ để đường cong trí nhlo. Mt hai tun sau nhìn li, bn sphát hin nhng ttng hc xong là quên đã ttrng tháiang suy yếu" leo thng lên "vng chc", và âm thm đi vào trí nhdài hn ca bn ri.