Quay lại Blog

and, but, or, so: 4 từ ngắn giúp nối câu mượt mà hơn

and, but, or, so: 4 tnhgiúp kết ni câu mượt mà hơn

Khi mi bt đầu hc tiếng Anh, chúng ta thường chnói nhng câu ngn: I like coffee. (Tôi thích cà phê.), I am tired. (Tôi mt.) Điu này rt tt, chlà nghe shơi ging như đang đọc mt danh sách. Người bn xthc ra rt thích kết ni các câu li vi nhau: I like coffee, but I am tired tonight. (Tôi thích cà phê, nhưng ti nay tôi mt.)

Bí quyết để kết ni câu mượt mà nmmt vài liên tnhbé. Được sdng phbiến nht chính là bn tand, but, or, so. Hc tt chúng, tiếng Anh ca bn sngay lp tc chuyn từ "tng câu mt" thành "tng đon mt", tnhiên hơn rt nhiu.

Liên tlà gì?

Liên từ (conjunction) ging như nhng cây cu trong câu, kết ni hai vế li vi nhau. Nhóm tchúng ta hc hôm nay được gi là liên từ đẳng lập (coordinating conjunctions), nghĩa là hai vế mà nó kết ni có "vthế ngang nhau": hai từ đơn, hai cm từ, hoc hai câu hoàn chnh.

Các giáo viên tiếng Anh thường dùng mt cái tên dnhớ để gi chúng: FANBOYS. Mi chcái đại din cho mt liên từ:

  • Ffor (vì, bi vì)
  • Aand (và, và cả)
  • Nnor (cũng không)
  • Bbut (nhưng)
  • Oor (hoc, hay)
  • Yyet (tuy nhiên, nhưng mà)
  • Sso (cho nên, vì vy)

Trong sby tnày, and, but, or, so là bn txut hin vi tn sut cao nht trong giao tiếp hàng ngày. Chcn luyn tp thành tho bn tnày trước, bn đã có thxlý hu hết các tình hung. Các tfor, nor, yet nâng cao hơn mt chút, hãy đợi đến khi bn đã vng vàng ri mi ttbsung vào nhé.

and: Thêm các thcùng loi vào vi nhau

and là "phép cng": chai vic đều đúng, đều mun, hoc đều làm.

Kết ni từ đơn:

  • I bought apples and bananas. (Tôi đã mua táo và chui.)

Kết ni câu:

  • She opened the door and walked in. (Cô ấy đã mca và bước vào.)

Mo nhn biết: Nếu bn mun din đạt "A cũng mun, B cũng mun" hoc "làm cái này trước, ri làm cái kia sau", hãy dùng and.

but: Có sự "chuyn hướng, tương phn" gia hai vế

but là "khúc cua": phía trước nói vmt vic, phía sau tiếp ni bng mt vic gây chút bt nghoc trái ngược.

  • The movie was long, but it was really fun. (Bphim rt dài, nhưng nó thc srt hay.)
  • I want to go, but I have no time. (Tôi mun đi, nhưng tôi không có thi gian.)

Mo nhn biết: Khi đang nói dmà trong lòng ny ra cm giác "nhưng mà...", đó chính là lúc but nên xut hin.

or: Đưa ra "sla chn"

or là "chn mt trong hai": cung cp các la chn khác nhau để người nghe chn mt.

  • Do you want tea or coffee? (Bn mun trà hay cà phê?)
  • We can take the bus or walk. (Chúng ta có thể đi xe buýt hoc đi bộ.)

Mo nhn biết: Nếu trong câu có sc thái "hay là, hoc là", đó chính là or.

so: Din đạt "kết quả"

so là "cho nên, vì vy": phía trước là nguyên nhân, phía sau là kết quxy ra do nguyên nhân đó.

  • It was raining, so we stayed home. (Tri mưa, nên chúng tôinhà.)
  • I was hungry, so I made a sandwich. (Tôi đói, nên tôi đã làm mt chiếc bánh sandwich.)

Mo nhn biết: Nếu bn có thnhm từ "cho nên/vì vy" ở gia câu và thy câu đọc lên vn trôi chy, hãy dùng so.

Có cn thêm du phy phía trước không? Mt phương pháp kim tra đơn gin

Nhiu người thường phân vân không biết "trước liên tcó cn thêm du phy hay không". Thc ra có mt cách nhn biết cc khu ích:

Xem "phía sau" liên tcó phi là mt câu hoàn chnh có thể đứng độc lp hay không (có chngữ + động từ riêng).

Nếu phía sau là mt câu hoàn chnh, hãy thêm du phy phía trước:

  • I called her, but she didn't answer. ✓ (Tôi đã gi cho cô ấy, nhưng cô ấy không trli.) → Phía sau she didn't answer bn thân nó là mt câu hoàn chnh, vì vy cn thêm du phy.

Nếu phía sau chỉ đi kèm mt thoc cm từ (không có chngmi), không thêm du phy:

  • I called her but got no answer. ✓ (Tôi đã gi cho cô ấy nhưng không nhn được phn hi.) → Phía sau got no answer không có chngriêng, vì vy không thêm du phy.

Hãy xem thêm hai ví dụ đối chiếu để cm nhn rõ hơn:

  • He was tired, so he went to bed early. ✓ (Anhy mt, nên đã đi ngsm.)
  • He felt tired and sleepy. ✓ (Anhy cm thy va mt va bun ngủ.) —— Phía sau không có chngmi, không thêm du phy.

Các li thường gp

Khi mi hc, vic mc mt vài li là rt bình thường, dưới đây là nhng li phbiến đã được chra giúp bn:

  • Đã dùng liên tnày li dùng thêm liên tkhác trùng lp: Although it was cold, but we went out. ✗ → Trong tiếng Anh, although và but chỉ được gili mt từ: Although it was cold, we went out. ✓ (Mc dù tri lnh, chúng tôi vn ra ngoài.)
  • Khi cn chuyn hướng tương phn li dùng and: I studied hard and I failed. ✗ (Ý nghĩa nghe rt klạ) → Khi mun din đạt ý "nhưng/tuy nhiên", hãy dùng but: I studied hard, but I failed. ✓ (Tôi đã hc hành chăm chỉ, nhưng tôi vn trượt.)
  • Chdùng du chm mà không dùng liên từ, câu sliên tc bngt quãng. Hãy thdùng and, but, so để ni hai câu liên quan li vi nhau, câu văn stnhiên hơn nhiu.

Mt mo ghi nhddàng

Ln ti khi mun ni câu mà không biết dùng tnào, hãy thi bn thân mt câu:

  • Chai vic "đều mun/đều có" → and
  • Phía sau "chuyn hướng" → but
  • Đưa ra "sla chn" → or
  • Nguyên nhân phía trước "dn đến kết quả" → so

Hãy nhm li bn câu này vài ln, khi gp tình hung giao tiếp thc tế, chúng stự động bt ra.

Luyn tp thế nào trên Loopy

Chnhìn vào quy tc skhông thnhlâu, liên tphi được gp đi gp li trong "nhng câu thc tế" thì mi trthành phn xca bn. Loopy đã đưa and, but, or, so vào các cuc hi thoi hàng ngày trong các khóa hc phân cp, bt đầu từ A1, độ khó sbám sát và tăng dn theo trình độ ca bn.

  • Khóa hc phân cp: Trong các cuc hi thoi gn gũi vi cuc sng, bn stnhiên bt gp hết câu này đến câu khác được xâu chui bng liên từ, từ đó hc được cách ni câu thc tế ca người bn xứ.
  • Ôn tp theo đường cong trí nhớ: Các mu câu liên tbn đã luyn tp sxut hin li vào thi đim bn sp quên, giúp bn ghi nhsâu sc các chi tiết nhnhư "có nên thêm du phy không".
  • Luyn nghe nói đui (shadowing): Đọc theo người bn xtng câu mt, cm nhn schuyn ging sau but, nhp điu dn dt kết quca so, ngay cvtrí ngt nghcũng sdn trnên tnhiên hơn.
  • Từ đin: Khi gp cách dùng liên tchưa chc chn, bn có thtra cu ví dbt clúc nào để xem nó được đặt trong câu thc tế như thế nào.

Vic ni câu càng luyn tp nhiu scàng mượt mà. Hãy bt đầu bng vic thêm mt tand vào câu, bn sthy tiếng Anh ca mình nhanh chóng có thnói dài hơn và ging người bn xhơn. Bn chc chn slàm được.