Quay lại Blog

Mạo từ tiếng Anh a / an / the: Những từ ngắn dễ bị bỏ sót nhất vì tiếng Việt không có

Mo ttiếng Anh a / an / the: Nhng tnhdbbsót nht vì không có trong tiếng Vit

Trong tiếng Vit, chúng ta snói "Tôi là hc sinh" mà không cn thêm gì ở phía trước. Nhưng tiếng Anh thì khác, I am student. là sai, câu đúng phi là I am a student..

Vn đề nmchỗ: tiếng Vit không có khái nim mo từ, vì vy li tiếng Anh phbiến nht ca người bn xnói tiếng Vit là bsót hoàn toàn a / an / the. Đây chlà do thói quen ngôn ngmẹ đẻ ảnh hưởng sang, không liên quan đến vic tiếng Anh ca bn tt hay không. Trong bài viết này, chúng ta scùng nhau làm rõ nó tng chút mt, và sau khi đọc xong bn snhn ra mo tthc ra chxoay quanh ba quy tc chính.

Phân bit trước tiên: Tiếng Anh có ba sla chn

Mi khi gp mt danh tsố ít, thc cht bn đang chn mt trong ba phương án sau:

  • a / an (mo tbt định): nói chung chung về "mt thứ", đối phương chưa biết cthlà cái nào.
  • the (mo txác định): "cái đó" cthể, đối phương biết bn đang ám chcái nào.
  • Không thêm mạo từ (mo tkhông/zero article): dùng trong các trường hp danh tsnhiu chchung, danh tkhông đếm được chchung, v.v.

Hãy cùng xem xét tng cái mt.

a hay an? Chn bng tai, nhìn vào "phát âm" chkhông nhìn chcái

Nhiu người nhmáy móc rng "phụ âm dùng a, nguyên âm dùng an", điu này chỉ đúng mt na. Quy tc thc slà da vào phát âm bt đầu ca từ đứng sau, không liên quan đến vic đó là chcái gì.

  • Từ đứng sau bt đầu bng phụ âm, dùng a.
  • Từ đứng sau bt đầu bng nguyên âm, dùng an.

Hãy đối chiếu các nhóm sau để hiu rõ hơn:

  • a university (mt trường đại hc) —— university bt đầu bng phát âm /ju/, ging âm "you", là phụ âm, nên dùng a.
  • an hour (mt giờ/tiếng) —— âm h trong hour là âm câm, bt đầu trc tiếp bng nguyên âm /aʊ/, nên dùng an.
  • a European country ✓, an European country ✗ —— European cũng bt đầu bng âm "you".
  • an honest man (mt người đàn ông thành tht) —— âm h trong honest cũng là âm câm.

Mo nhớ: Hãy đọc thm từ đó lên. Nếu ming phát ra nguyên âm trước thì dùng an, phát ra phụ âm trước thì dùng a. Mt nhìn chcái sdbu và h đánh la, nhưng tai thì không.

a / an: Chchung chung, nhc đến ln đầu

a / an được dùng trước danh tsố ít, đếm được, thường rơi vào hai trường hp sau:

  • Nói chung chung về "mt cái/người nào đó", không xác định cthlà cái nào.
  • Mt thgì đó được nhc đến ln đầu tiên.

Ví dụ:

  • I want a coffee, please. (Cho tôi mt ly cà phê.) Trong văn nói, người ta thường coi mt ly cà phê là mt "phn" đếm được, đối phương chưa biết cthlà ly nào, chnói chung chung là mt ly.
  • She has a dog. (Cô ấy có mt con chó.) Nhc đến con chó này ln đầu tiên.
  • He is a teacher. (Anhy là mt giáo viên.) Khi nói vnghnghip, danh tính, tiếng Anh phi thêm a.

Quy tc cui cùng này đặc bit quan trng đối vi người nói tiếng Vit: Khi nói "Tôi là + [nghnghip]", tiếng Anh bt buc phi thêm mo từ. I am a student. ✓, I am student. ✗.

the: Chỉ đối tượng cthể, chai bên đều biết là cái nào

Khi chai người nói chuyn đều biết rõ đang ám chcái nào, chúng ta sdùng the. Thường gpcác trường hp sau:

  • Nhc đến ln thhai cùng mt thứ:
    • I saw a cat. The cat was black. (Tôi đã thy mt con mèo. Con mèo đó màu đen.) Ln đầu dùng a, ln thhai mi người đều biết đang nói vcon mèo nào ri nên dùng the.
  • Chcó mt duy nht ti hin trường, đối phương biết bn đang chcái nào:
    • Can you close the door? (Bn đóng ca giúp tôi được không?) Trong không gian này chcó mt cánh ca, không cn hi là cánh ca nào.
  • Nhng thứ độc nht vô nhtrên thế gii:
    • The sun is very bright today. (Hôm nay mt tri rt chói chang.)
    • Look at the moon! (Hãy nhìn mt trăng kìa!)

Mo phán đoán: Hãy thi "Đối phương có biết mình đang nói vcái nào không?" Nếu biết thì dùng the, không biết thì dùng a / an.

Khi nào "không thêm" mo t

Không phi trước danh tnào cũng cn đặt tngữ. Trong các trường hp phbiến dưới đây, tiếng Anh không thêm mo t:

  • Danh tsố nhiều chchung (chchung cho cmt loài/nhóm):
    • I like dogs. (Tôi thích chó.) Chchung cho tt cloài chó, không phi mt vài con cthể.
    • Cats are cute. (Mèo rt đáng yêu.)
  • Danh tkhông đếm được chchung:
    • Water is important. (Nước rt quan trng.)
    • I don't have time. (Tôi không có thi gian.)
  • Hu hết tên quc gia, thành ph:
    • I live in Taiwan. (Tôi sng ở Đài Loan.) the Taiwan
    • She is from Tokyo. (Cô ấy đến tTokyo.)
  • Các ba ăn:
    • Let's have lunch together. (Chúng ta cùng ăn trưa nhé.) have a lunch
  • by + phương tin giao thông:
    • I go to school by bus. (Tôi đi hc bng xe buýt.) by a bus
    • They travel by train. (Họ đi du lch bng tàu ha.)

Danh sách thi nhanh có thmang theo

Ln ti khi viết hoc nói đến mt danh tmà bkhng li, hãy thi mình ba câu hi theo thtsau:

  1. Đây có phi là danh tkhông đếm được, hoc danh tsnhiu đang nói vcmt nhóm không? Nếu đúngKhông thêm mo từ (Water is important. / I like dogs.).
  2. Đối phương có biết mình đang ám chcái nào không? (Nhc đến ln thhai, duy nht ti hin trường, độc nht vô nhị) Nếu đúngDùng the.
  3. Nếu không phi hai trường hp trên, mà chlà chchung mt thsố ít đếm được?Dùng a / an (nhchn a hay an bng tai nhé).

Đi qua ba bước này, bn schn đúng mo tcho hu hết các câu giao tiếp hàng ngày.

Li thường gp nht: Bsót hoàn toàn

Đối vi người hc nói tiếng Vit, điu cn tnhc nhbn thân ưu tiên hàng đầu là: Đừng quên đặt mo t. Chn a hay an, the hay a, tt cả đều là nhng chi tiếtbước tiếp theo; trước hết hãy hình thành thói quen "phi đặt mo tkhi cn", tlchính xác ca bn stăng lên mt bc ln. Dưới đây là nhng li bsót trt phbiến:

  • I am student.I am a student.
  • She bought new phone.She bought a new phone.
  • Please open window.Please open the window.

Hãy tp mt thói quen: mi khi nói đến danh tsố ít đếm được, hãy dng li na giây và thi "phía trước có cn thêm mt tnhnào không?". Lâu dn, điu này strthành phn xtnhiên.

Luyn tp thế nào trên Loopy

Đối vi mo từ, vic hc thuc lòng quy tc chgiúp ích được mt thi gian ngn, điu thc sgiúp bn ghi nhlà gp li nó nhiu ln trong các câu thc tế. Các khóa hc phân cp ca Loopy đưa a / an / the vào các cuc hi thoi và câu ví dsát vi trình độ ca bn mt cách tnhiên. Khi bn nghe, đọc theo và mming nói, bn sliên tc bt gp các cm tnhư "a coffee", "the door", "by bus".

Kết hp vi vic ôn tp theo đường cong trí nhớ, nhng câu này sxut hin li ngay lúc bn chun bquên, giúp vic sdng mo tchính xác dn trthành phn xkhông cn suy nghĩ. Tng mo tsẽ đi sâu vào tai và ming ca bn qua tng câu ví dụ, giúp bn nhlâu hơn và sdng trôi chy hơn so vi vic chnhìn chm chm vào bng quy tc.

Hãy bt đầu vi vài câu thường dùng hàng ngàytrên, xem ví dụ, đọc theo, và ln ti khi mming nói, bn sẽ đặt đúng mo từ.