Quay lại Blog

quickly, carefully: Dùng trạng từ để nói rõ "mọi việc được thực hiện như thế nào"

quickly, carefully: Dùng trng từ để nói rõ "mi vic được thc hin như thế nào"

Bn đã biết nói She runs. (Cô ấy đang chy.) ri. Nhưng nếu mun nói chi tiết hơn mt chút, ví dnhư "Cô ấy chy rt nhanh" thì sao? Lúc này, bn scn đến mt người trgiúp nhgi là trạng từ chỉ cách thức (adverbs of manner). Nó chuyên trli cho mt câu hi: Vic này được làm "như thế nào"?

Tin tt là hu hết các trng tloi này đều có mt hình thc rt cố định: thêm -ly vào sau tính từ. Hc được quy tc này, bn có thto ra hàng trăm trng tcùng mt lúc. Hãy tttiến hành, bn sthy nó đơn gin hơn nhiu so vi tưởng tượng.

Trng tchcách thc dùng để trli cho câu hi nào

Trng tchcách thc mô tả "cách thc hành động din ra", trli cho câu hi How? (như thế nào?)

  • She speaks slowly. (Cô ấy nói chuyn rt chm.) → Nói như thế nào? Mt cách chm rãi.
  • He closed the door quietly. (Anhy nhnhàng đóng ca li.) → Đóng như thế nào? Mt cách yên tĩnh.
  • They worked hard. (Hlàm vic rt chăm chỉ.) → Làm vic như thế nào? Mt cách chăm chỉ.

Xin hãy nhớ: tính từ miêu tả "người, svt, svic", còn trạng từ miêu tả "hành động".

  • She is a careful driver. (Cô ấy là mt tài xế cn thn.) → careful miêu tdriver (người).
  • She drives carefully. (Cô ấy lái xe rt cn thn.) → carefully miêu tdrives (hành động).

Mo nhn biết: Nếu bn mun mô tmt "động từ", và câu đang hi "làm như thế nào", thì hãy dùng trng từ.

Quy tc phbiến nht: Tính từ + -ly

Hu hết các trng tchcách thc chỉ đơn gin là tính tthêm trc tiếp -ly.

  • quick (nhanh) → quickly (mt cách nhanh chóng)
  • slow (chm) → slowly (mt cách chm rãi)
  • careful (cn thn) → carefully (mt cách cn thn)
  • quiet (yên tĩnh) → quietly (mt cách yên tĩnh)
  • loud (to tiếng) → loudly (mt cách to tiếng/ồn ào)

Hãy xem các câu ví dụ:

  • Please read the instructions carefully. (Xin vui lòng đọc khướng dn.)
  • He finished his homework quickly. (Anhy đã làm xong bài tp vnhà mt cách nhanh chóng.)

Quy tc chính tnhkhi thêm -ly (chcn nhớ 3 quy tc này là đủ)

Khi thêm -ly, có mt số đuôi tcn phi thay đổi mt chút. Nhkba quy tc dưới đây, bn shu như không bao giviết sai chính tả:

  • Đuôi từ là phụ âm + y → đổi y thành i ri thêm ly
    • happy (vui vẻ) → happily (mt cách vui vẻ)
    • easy (ddàng) → easily (mt cách ddàng)
    • lucky (may mn) → luckily (mt cách may mn)
  • Đuôi tlà -lebe và đổi thành -ly
    • gentle (du dàng) → gently (mt cách du dàng)
    • simple (đơn gin) → simply (mt cách đơn gin/đơn thun)
    • terrible (ti tệ) → terribly (mt cách ti tệ)
  • Đuôi tlà -icthêm -ally
    • basic (cơ bn) → basically (vcơ bn)
    • automatic (tự động) → automatically (mt cách tự động)

Ví dụ:

  • She smiled happily when she saw the gift. (Cô ấy mm cười hnh phúc khi nhìn thy món quà.)
  • He gently put the baby on the bed. (Anhy nhnhàng đặt em bé lên giường.)
  • The door locks automatically. (Cánh ca này tự động khóa.)

Mo nhớ: Khi thy happyhappily, hãy tưởng tượng "y xu hbiến thành i, ri nm ly tay ca ly", hìnhnh nhnày có thgiúp bn ghi nhsthay đổi ca "phụ âm + y".

Trng từ đặt ở đâu? Thường là sau động t

Vtrí tnhiên nht ca trng tchcách thc là đặt sau động từ (hoc tân ngữ).

  • He spoke clearly. (Anhy đã nói rt rõ ràng.)
  • She opened the box carefully. (Cô ấy đã cn thn mchiếc hp.)

Xin lưu ý: Không đặt trng tchen vào gia động tvà tân ng.

  • I speak English well. ✓ (Tôi nói tiếng Anh rt tt.)
  • I speak well English.

Nếu có tân ngữ, hãy nói hết tân ngtrước ri mi đặt trng từ, câu stnhiên hơn nhiu.

Các trường hp ngoi lbt quy tc (cn đặc bit ghi nhnhng tnày)

Tiếng Anh luôn có mt stkhông tuân theo quy tc, và trng tchcách thc cũng vy. Slượng ca chúng không nhiu, chcn nhklà được.

Trng tca good là well, không phi goodly

Đây là tphbiến nht và cũng dnói sai nht.

  • She sings well. ✓ (Cô ấy hát rt hay.)
  • She sings good.

Mo nhớ: good là tính từ (miêu tsvt tt), còn well là trng từ (miêu tvic gì đó được làm tt). "Làm tt" thì dùng well.

Mt stcó tính tvà trng tging ht nhau

Nhng tnày không thêm -ly, tính tvà trng tcó hình thc ging ht nhau:

  • fast (nhanh/mt cách nhanh chóng): He is a fast runner. (Anhy là mt người chy nhanh.) / He runs fast. ✓ (Anhy chy rt nhanh.)
  • hard (chăm chỉ, khó/mt cách chăm chỉ, vt vả): It was a hard test. (Đó là mt bài kim tra khó.) / She works hard. ✓ (Cô ấy làm vic rt chăm chỉ.)
  • late (mun/trễ): a late bus (chuyến xe buýt trễ) / He arrived late. ✓ (Anhy đã đến mun.)

Nhc nhở: Tuyt đối không được nói fastly ✗, tnày không tn ti. Khi fast đóng vai trò là trng từ, nó vn ginguyên là fast.

Cn thn by ca hard và hardly

  • He works hard. (Anhy làm vic rt chăm chỉ.) → hard nghĩa là "mt cách chăm chỉ".
  • He hardly works. (Anhy hu như không làm vic.) → hardly nghĩa là "hu như không", ý nghĩa hoàn toàn khác nhau!

Thêm -ly không nht thiết ginguyên ý nghĩa ban đầu, hardly là mt ngoi lni tiếng, ghi nhớ điu này sgiúp bn tránh được hiu lm.

Mt phương pháp kim tra btúi

Khi không chc nên dùng tính thay trng từ, hãy thi bn thân mt câu: "Mình đang miêu tsvt, hay đang miêu thành động?"

  • Miêu tsvt (danh từ) → dùng tính từ: a quiet room (căn phòng yên tĩnh).
  • Miêu thành động (động từ) → dùng trng từ: speak quietly (nói mt cách khkhàng/yên lng).

Kim tra nhanh li: Nếu tnày trli cho câu hi "được làm như thế nào?", thì hu như nó là trng tchcách thc, thường có đuôi -ly (ngoi trmt vài trường hp đặc bit như well, fast, hard).

Luyn tp như thế nào trên Loopy

Hiu rõ quy tc ri, nhưng để thc sghi nhthì phi da vào vic "gp li nó mt cách tnhiên nhiu ln". Loopy đưa các trng tnhư quickly, carefully, well, fast vào các câu thc tế trong khóa hc phân cp, vi độ khó sát vi trình độ ca bn (A1–B1), mi ln chcung cp lượng kiến thc va đủ để bn tiêu hóa.

  • Nghe nói và nhi ging (shadowing): Bn snghe cách người bn xứ đặt trng tphía sau động từ, ngữ điu tnhiên ra sao, và khi lp li vài ln, bn shình thành cm giác vvtrí ca từ, dn dn skhông cn phi nghĩ đến quy tc na.
  • Ôn tp theo đường cong trí nhớ: Vi nhng tthay đổi chính tnhư happily, easily, Loopy scho bn ôn tp li ngay vào thi đim bn sp quên, dn dn biến nó thành phn xạ.
  • Tra cu từ đin: Khi gp trng tnào chưa chc chn, bn có thtra cu trc tiếp để xem câu ví dvà phát âm ca nó, đồng thi kim tra cách dùng ca các tcó cùng dng như fast, hard.

Đừng snói sai lúc đầu, mi ln luyn tp đều là mt bước nuôi dưỡng cm giác ngôn ngữ (ngcm). Bn có thlàm được, chúng tôi sẽ đồng hành cùng bn tng bước mt.