Quay lại Blog

CEFR là gì? Tìm hiểu khung năng lực tiếng Anh và bảng quy đổi các chứng chỉ phổ biến

CEFR là gì?

Mi khi mun biết "trình độ tiếng Anh ca mình thc sự ở mc nào", bn chc hn đều gp phi cùng mt câu hi: TOEIC 700 đim, IELTS 5.5, GEPT Trung cpnhng chng chnày rt cuc có thso sánh vi nhau được không?

CEFR (Common European Framework of Reference for Languages, Khung tham chiếu ngôn ngchung châu Âu) chính là được to ra để gii quyết vn đề này. Nó là mt thước đo chung, chia năng lc ngôn ngtthp đến cao thành sáu cp độ, giúp kết quca các kthi tiếng Anh khác nhau đều có thể được quy đổi và đối chiếu trên cùng mt hquy chiếu.

Đặc đim ln nht ca CEFR là định hướng "can-do" (có thlàm được gì): nó đo lường trình độ da trên nhng vic bn thc scó thhoàn thành bng tiếng Anh, vic hc thuc lòng bao nhiêu tvng chlà yếu tphụ.

Sáu cp độ ca CEFR

Sáu cp độ được chia thành ba nhóm: Người dùng cơ bn (A), Người dùng độc lp (B), Người dùng thành tho (C).

  • A1 Nhp môn: Có thtgii thiu bn thân bng nhng câu cơ bn nht. Ví dụ: Hi, I'm Mia. I'm from Taiwan.
  • A2 Căn bn: Có thxlý các cuc hi thoi đơn gin trong cuc sng hàng ngày. Ví dụ: I'd like a medium latte, please.
  • B1 Trung cp: Có thxlý các tình hung quen thuc trong công vic, trường hc hoc khi đi du lch. Ví dụ: Could you tell me how to get to the station?
  • B2 Trung cao cp: Có ththo lun tnhiên và trôi chy vi người bn xvcác chủ đề phc tp hơn. Ví dụ: I see your point, but I think there's another way to look at it.
  • C1 Cao cp: Có thdin đạt linh hot, phù hp trong các bi cnh hc thut hoc chuyên môn. Ví dụ: The data suggests a correlation, though it doesn't necessarily imply causation.
  • C2 Thành tho: Hiu và din đạt gn như người bn xứ, có thnm bt được nhng khác bit tinh tế trong ging điu.

Đối vi hu hết người hc tiếng Anh như mt ngôn ngthhai, B2 thường là ranh gii cho vic "giao tiếp thoi mái trong môi trường làm vic và quc tế", và cũng là ngưỡng yêu cu được thiết lp bi nhiu trường đại hc và doanh nghip.

Quy đổi CEFR sang các chng chtiếng Anh ln

Bng dưới đây đối chiếu cp độ CEFR vi các kthi kim tra năng lc tiếng Anh phbiến nht mà bn có thtiếp cn, giúp bn ddàng quy đổi đim shin có ca mình sang cùng mt thước đo:

Cấp độ CEFRVSTEPTrình độ học vấnTOEICIELTS
A1Sơ cấp
Tiểu học
A2Cơ bản
VSTEP 4-5THCS225+3.0
B1Trung cấp
VSTEP 6-7THPT550+4.5
B2Trung cao cấp
VSTEP 8-9Đại học785+5.5
C1Cao cấp
VSTEP 10Sau đại học945+7.0
C2Thành thạo
Gần bản ngữ8.5+

Lưu ý: Đim quy đổi ca các kthi chlà "khong ước lượng", vic quy đổi do các tchc khác nhau công bcó thcó skhác bit nhỏ. Hãy coi đây là tài liu tham kho để xác định vtrí ca mình, đim schính xác vn da trên công bchính thc ca tng kthi.

Cách sdng CEFR để lp kế hoch hc tp

  1. Xác định vtrí hin ti: Sdng bt kỳ đim snào bn đang có để tìm cp độ CEFR tươngng trong bng trên.
  2. Đặt mc tiêu tiếp theo: Thông thường, vic tiến lên mt cp độ (ví dụ B1 → B2) là mt mc tiêu trung hn hp lý.
  3. Tp trung mc tiêu vào năng lc: Hãy thi bn thân "ở cp độ tiếp theo tôi cn có thlàm được gì", sau đó để đim stự động bt kp — đây chính là cách áp dng tinh thn "can-do" ca CEFR.

Loopy áp dng CEFR như thế nào

CEFR không chlà chủ đề ca bài viết này, nó còn là khung xương cho toàn bhthng hc tp ca Loopy:

  • Mi bài hc đều được gn nhãn cp độ rõ ràng: Chúng tôi sdng các mô hình để phân tích độ khó ca ni dung khóa hc, gn nhãn từ A1–C2 cho tng bài hc, giúp bn luôn được hc ở "đim ti ưu" — mc độ cao hơn mt chút so vi trình độ hin ti ca bn.
  • Tvng và mu câu cũng được phân cp: Độ khó ca tvng được đối chiếu theo CEFR, kết hp vi đường cong trí nhớ để sp xếp vic ôn tp, giúp bn tp trung năng lượng vào nhng tthc scn bt phá.
  • Ltrình hc tp tiến bước theo các cp độ: Bt đầu ttrình độ hin ti ca bn, tích lũy năng lc tng cp độ mt.

Hiu vCEFR ging như vic shu mt tm bn đồ để thu hiu trình độ tiếng Anh ca chính mình. Bước tiếp theo là tng bước leo lên theo tm bn đồ đó.