Quay lại Blog

will, be going to, thì hiện tại tiếp diễn: 3 cách nói về tương lai, làm sao để chọn mà không sợ sai

will, be going to, hin ti tiếp din: 3 cách nói vtương lai, làm sao để chn không sai

Trong tiếng Vit, khi nói vtương lai thường chcn mt từ "sẽ" là gii quyết xong. "Tôi shc bài ti nay", "Ngày mai tri smưa", "Tôi sgiúp bn" — tt cả đều dùng "sẽ". Nhưng khi chuyn sang tiếng Anh, từ "sẽ" này li rthành nhiu hướng khác nhau: will, be going to, và hiện tại tiếp diễn.

Nhiu người vì thế đều dch hết thành will, kết qunghe rt klạ. Đừng lo lng, đây chlà vì tiếng Vit không phân bit rõ ràng nhng khác bit này mà thôi, không liên quan đến vic tiếng Anh ca bn tt hay không. Hôm nay chúng ta scùng làm rõ ba ngả đường này mt ln, và cui cùng schcho bn mt mo nhỏ để phán đoán trong mt giây.

Cách thnht: will + động tnguyên mu

will theo sau trc tiếp bi động tnguyên mu, chyếu được dùng trong ba ngcnh.

Quyết định tc thi, nht thi ngay lúc nói

Nhng vic được quyết định ngay ti thi đim nói thì dùng will. Đối phương đưa ra mt tình hung, bn phnng ngay lp tc:

A: I'm cold. (Tôi lnh quá.) B: I'll close the window. (Để tôi đóng ca sổ.)

B nghe thy A nói lnh mi quyết định đóng ca sngay lúc đó, trước đó hoàn toàn không có ý định này. Kiu phnng tc thì này chính là "sân nhà" ca will.

Dự đoán thun túy, phng đoán không có bng chng

Quan đim vtương lai nhưng trong tay không có bt kdu hiu thc tế nào trước mt, hoàn toàn là suy nghĩ chquan ca bn:

I think it will rain tomorrow. (Tôi nghĩ ngày mai tri smưa.)

Chú ý phn mở đầu I think, nó tiết lộ đây chlà nhn định ca bn. Thường đi kèm vi will còn có các tnhư probably (có lẽ), maybe (có thể), I'm sure (tôi chc chn).

Li ha, chủ động giúp đỡ

Ha vi người khác hoc tnguyn giúp đỡ cũng dùng will:

I'll help you. (Tôi sgiúp bn.) Don't worry, I won't tell anyone. (Đừng lo lng, tôi skhông kvi ai đâu.)

Twill ở đây mang sc thái "tôi ha vi bn", vam áp va đáng tin cy.

Cách thhai: be going to + động tnguyên mu

be going to (am/is/are going to) theo sau cũng là động tnguyên mu, được dùng trong hai ngcnh.

① Ý định đã được lên kế hoch ttrước

Trước khi nói bn đã quyết định và có ý định trong lòng ri, đây là skhác bit mu cht nht gia going to và will:

I'm going to study tonight. (Ti nay tôi định hc bài.) We're going to visit my grandparents this weekend. (Cui tun này chúng tôi định đi thăm ông bà.)

Đây đều là nhng vic đã được tính toán ttrước, đến bây gimi nói ra mà thôi.

Dự đoán da trên "du hiu hin ti"

Khi trước mt bn có thnhìn thy bng chng rõ ràng, hãy da vào bng chng đó để đưa ra dự đoán và dùng going to:

Look at those cloudsit's going to rain. (Nhìn nhng đám mây kia kìatri sp mưa ri đấy.)

Trên tri mây đen mù mt, đây là du hiu ngay trước mt, vì thế dùng going to. Đối chiếu vi câu trước I think it will rain tomorrow.câu đó không có bt kbng chng thc tế nào trước mt, hoàn toàn là phng đoán nên dùng will. Cùng là "mưa", nhưng vic có du hiu hay không squyết định bn nên dùng cu trúc nào.

Cách thba: Thì hin ti tiếp din chkế hoch trong tương lai gn

Tiếng Anh còn có mt chiêu na: dùng thì hin ti tiếp din (be + V-ing) để nói vtương lai. Nó rt dbnhm ln vi be going to, nhưng skhác bit thc ra rt cthể:

  • be going to = "ý định, quyết định" trong lòng bn: Bn đã quyết định slàm, nhưng thi gian, địa đim, đối tượng chưa chc đã được sp xếp xong.
  • Hin ti tiếp din = sp xếp đã được "hn trước, đặt trước": Có thi gian hoc địa đim xác định, thường liên quan đến người khác, ging như mt cuc hn đã được ghi vào lch trình, đã đặt chhoc đã mua vé.

Phân bit trong mt câu: Chlà bn thân mun làm, chi tiết chưa sp xếp xong -> going to; đã cht lch vi người khác hoc thi gian, địa đim -> hin ti tiếp din.

Đối chiếu cùng mt vic sthy rõ skhác bit nht:

  • I'm going to see the dentist. (Tôi định đi khám nha sĩ.) → Tôi quyết định sẽ đi, nhưng chưa đặt lch hn.
  • I'm seeing the dentist at three tomorrow. (Tôi skhám nha sĩ vào ba gichiu mai.) → Lch khám đã được hn trước, thi gian cũng đã cố định.

Xem thêm mt cp ví dkhác:

  • We're going to get married. (Chúng tôi định kết hôn.) → Có ý định này, nhưng ngày cưới chưa định.
  • We're getting married on June 12. (Chúng tôi skết hôn vào ngày 12 tháng 6.) → Ngày cưới đã định, là mt ssp xếp chc chn.

Vì vy I'm meeting Tom at six. (Tôi sgp Tom lúc sáu giờ.), She's flying to Tokyo on Friday. (Cô ấy sbay đi Tokyo vào thSáu.) đều dùng thì hin ti tiếp dinvì tt cả đều đã được hn vi người khác hoc thi gian đã được cht.

Mt chia stht lòng: Rt nhiu câu nói vkế hoch tương lai thc cht dùng going to hay hin ti tiếp din đều được, skhác bit chlà "mc độ chc chn ca ssp xếp", không cn quá lo lng. Nếu mun nhn mnh "đã hn trước, đã đặt trước" thì dùng hin ti tiếp din; nếu chnói "tôi định làm gì", dùng going to là an toàn nht.

Mo phán đoán trong mt giây

Ba cách nói này nhìn thì nhiu, nhưng thc ra ct lõi chcó mt ranh gii duy nht:

  • Đã lên kế hoch ttrước / Nhìn thy du hiu rõ ràngbe going to
  • Ngay lúc nói mi quyết định / Dự đoán thun túy không có bng chngwill
  • Đã cht lch, hn trước thi gian và địa đimHin ti tiếp din

Ln ti khi mun nói vtương lai, trước tiên hãy thi bn thân mt câu: "Đây là vic mình đã tính trước tlâu, hay bây gimi quyết định?" Đã tính trước tlâu thì chn going to, bây gimi quyết định thì chn will. Thêm mt bước kim tra na: "Mình có nhìn thy bng chng ngay trước mt không?" Nhìn thy (mây đen, bình xăng cn) thì chn going to, không nhìn thy và hoàn toàn là đoán mò thì chn will.

Còn khi không phân bit được gia going to và hin ti tiếp din, hãy hi câu thba: "Vic này đã được cht lch vi người khác, hoc thi gian, địa đim cthchưa?" Đã cht lch (đã hn người, đã đặt vé, đã định ngày) thì dùng hin ti tiếp din; nếu chlà ý định trong đầu mình, dùng going to.

Cái by dmc nht: Từ "sẽ" trong tiếng Vit

Li phbiến nht là dch toàn btừ "sẽ" trong tiếng Vit thành will.

Hãy tưởng tượng bn đã lên kế hoch tsáng là ti nay shc bài, đến ti bn nói chuyn này vi bn ca mình. Tiếng Vit bn snói "Ti nay tôi shc bài", thế là bn tự động dch thành:

I will study tonight. ✗ (Nếu đây là kế hoch đã được sp xếp ttrước)

But vic này bn đã quyết định tsáng sm, đến ti mi nói ra, cách nói tnhiên hơn phi là:

I'm going to study tonight. ✓ (Ti nay tôi shc bài, đã lên kế hoch ttrước ri.)

Tt nhiên, nếu ngay ti khonh khc này, bn đột nhiên ny ra ý định ti nay shc bài, thì câu I'll study tonight. cũng hoàn toàn chính xác. Chìa khóa vn quay li ranh gii đó: Quyết định này được đưa ra khi nào?

Xem thêm mt cp đối chiếu na để giúp bn định hình cm giác này rõ hơn:

  • I'll take the job. ✓ (Quyết định nhn công vic này ngay lúc nói.)
  • I'm going to take the job. ✓ (Trước đó đã quyết định nhn ri.)

Chai câu đều đúng, nhưng thi đim truyn đạt thông tin li khác nhau. Khi phân bit được skhác bit này, tiếng Anh ca bn sngay lp tc trnên tnhiên hơn rt nhiu.

Kết ni li: Tng quan vcác thì

Nếu bn đã đọc các bài viết trước ca chúng tôi vthì hiện tại đơn vs hin ti tiếp din, thì hiện tại hoàn thành, thì quá khứ đơn, bn snhn ra các thì trong tiếng Anh thc cht là mt tm bn đồ: thì quá khứ đơn qun lý "quá khứ đã kết thúc", thì hin ti hoàn thành qun lý "quá khkéo dài đến hin ti", thì hin ti đơn qun lý "thói quen và stht". Và ba cách nói hôm nay đã bù đắp vào mnh ghép cui cùnglàm thế nào để nói vtương lai.

Khi ghép chúng li vi nhau, bn snm trong tay mt bcông cthi gian hoàn chnh: nói vquá khứ, nói vhin ti, nói vtương lai, mi thì đều có nhng la chn tnhiên nht. Cmi khi làm chthêm được mt mnh ghép, tiếng Anh ca bn scàng din đạt chính xác hơn nhng gì bn thc smun nói.

Luyn tp thế nào trên Loopy

Chnhìn quy tc thì rt dhiu, nhưng khi thc sự áp dng vào thc tế mi thy lúng túng. Loopy đưa will, be going to, hin ti tiếp din vào các đon hi thoi trong ngcnh thc tế, giúp bn liên tc bt gp cách người bn xla chn trong phn nghebn snhn ra hnói I'll close it khi đóng ca sổ, nói I'm going to khi kvkế hoch cui tun, nói I'm meeting khi nói vcuc hn đã cht lch, dn dn tai ca bn stự động phân loi được chúng.

  • Khóa hc phân cp: Được sp xếp ltrình từ A1 đến B1, phân bba thì tương lai này vào các câu nm trong khnăng xlý ca bn, mi ln chỉ đưa vào mt ít để bn không bquá ti.
  • Luyn nghe nói đui (shadowing): Đọc theo người bn xcâu I'm going to study tonight., dùng cơ ming để ghi nhnhp điu sgiúp bn nhlâu hơn rt nhiu so vi vic hc vt quy tc.
  • Ôn tp theo đường cong lãng quên: Nhng đim khác bit bn đã hiu hôm nay sẽ được Loopy gi nhc li đúng lúc bn sp quên, giúp vic "dùng going to cho kế hoch đã định" trthành mt phn xtnhiên.
  • Từ đin tích hp: Tra tkhông biết ngay lp tc, ví dvà phát âm hin thị đầy đủ, tra xong có thquay li bài hc tiếp tc ngay.

Đừng schn sai, mi ln luyn tp đều là mt cơ hi để vrõ ràng hơn ranh gii đó. Bn chc chn slàm được.