Quay lại Blog

Tại sao người bản xứ nói nghe đặc biệt nhanh? Bí mật nằm ở nhịp điệu 'nhấn âm' và 'lướt âm'

Ti sao người bn xnói tiếng Anh nghe rt nhanh? Bí quyết nmnhp điu "nhn" và "lướt"

Bn đã bao gigp tri nghim này chưa: đối phương rõ ràng chnói mt câu rt ngn, nhưng bn li cm thy hnói nhanh như súng liên thanh, phun ra mt tràng âm thanh khiến bn hoàn toàn không kp phnng. Thế nhưng cũng chính câu đó, khi bn tmình đọc tng tmt, li thy nó không hdài. Cm giác "sao hnói nhanh thế" đó thc chtn cha mt bí mt ct lõi ca tiếng Anh: mi ttrong tiếng Anh được đọc vi độ mnh yếu và độ dài khác nhau. Người bn xnhn rt rõ các tquan trng, còn các tkhác thì bnén li rt nhvà ngn, khiến ccâu nghe như đang lướt đi vy. Hôm nay chúng ta scùng mxnhp điu này, bn snhn ra hkhông thc snói nhanh hơn, mà chlà đang "thu nhỏ" mt stli.

Tiếng Anh có hai loi từ: tcn nghe rõ và tcó thlướt qua

Trước tiên hãy ghi nhmt khái nim, đây là nn móng ca toàn bbài viết. Các ttrong câu tiếng Anh được chia thành hai nhóm ln:

  • Tni dung (content words): Danh từ, động từ, tính từ, trng từ. Chúng mang ý nghĩa ca câu, là ngun gc to nên "hìnhnh trc quan". Người bn xsẽ đọc các content words mnh hơn, rõ hơn và dài hơn mt chút.
  • Tchc năng (function words): Mo từ, gii từ, liên từ, trợ động từ, đại từ, như a, the, to, of, and, can, was. Chúng có nhim vkết ni câu, bn thân không mang nhiu hìnhnh, vì vy người bn xsẽ đọc chúng nhẹ, mơ hvà nhanh, đây chính là hin tượng gim âm (weak form).

Ví dụ, hãy viết hoa các content words trong câu sau:

  • I WENT to the STORE to BUY some BREAD. (Tôi đã đến ca hàng để mua mt ít bánh mì.)

Khi đọc lên, trng âm chrơi vào bn content words là WENT, STORE, BUY, BREAD, còn các từ ở gia như to, the, to, some đều bnén dt và lướt qua. Nhng gì bn nghe thy chính là bn đim được nhn rt rõ ràng "WENT...STORE...BUY...BREAD", xen gia là mt lot các âm thanh nhỏ, mnht.

Đim mu cht đây ri: Tiếng Anh là ngôn ngữ "đẳng thi trng âm"

Đây là lý do thc skhiến người bn xnghe có vnói rt nhanh. Tiếng Vit là ngôn ngữ "đẳng thi âm tiết" (syllable-timed) — khi chúng ta nói, mi tchiếm khong thi gian tương đương nhau, mt chmt nhp, rt đều đặn. Tiếng Anh li đi theo mt con đường khác, tiếng Anh là ngôn ngstress-timedtrọng âm đẳng thi:

Khong thi gian gia các trng âm vcơ bn là cố định. Bt kcó bao nhiêu function words chen gia hai trng âm, người bn xcũng snhi nhét chúng vào mt nhp có độ dài xp xnhau.

Điu này có nghĩa là, càng nhiu function words thì chúng càng bị ép li nhanh hơn và nhhơn, để trng âm tiếp theo có thrơi xung đúng nhp. Hãy so sánh hai câu này:

  • Dogs eat meat. (Chó ăn tht.)
  • The dogs will eat the meat. (Nhng con chó này sẽ ăn chtht này.)

Câu thhai có thêm ba function words là the, will, the, theo lý thuyết thì thi gian đọc phi dài hơn rõ rt. Nhưng khi người bn xphát âm, độ dài ca hai câu gn như bng nhau, bi vì nhp điu gia ba trng âm (dogs, eat, meat) đã được gicố định, các function words dư ra đành phi bnén vào cùng mt khong thi gian và lướt qua trong nháy mt. Đây chính là lý do khiến bn cm thy "sao nhiu tthế mà nói nhanh thế".

Hãy tưởng tượng như vic gõ trng. Trng âm là tiếng trng, máy gõ nhp gicố định các tiếng "bùm, bùm, bùm". Gia các tiếng trng, bn mun nhét mt âm hay năm âm đều được, nhưng bn thân tiếng trng chc chn srơi xung đúng nhp. Cm giác vnhịp điệu ca tiếng Anh chính là nhng tiếng trng cố định này.

Các function words trông như thế nào khi bnén li

Các function words khi bnén li, nguyên âm ca chúng thường biến đổi thành mt âm rt ngn và mơ hồ, trong ngôn nghc gi là schwa (tiếng Vit thường gi là "âm trung tính" hocm ơ ngn" /ə/). Nó nghe rt nhẹ, rt mnht, rt khó để mô tchính xác bng chquc ngữ, điu quan trng là cm giác "ngn và mơ hồ". Nhn din được mt vài dng gim âm thường gp dưới đây là bn đã nm được phn ln ri:

  • to trong câu thường bgim âm thành mt âm rt nhẹ, rt ngn, gn như dính lin vào tphía sau. I need to go. (Tôi cn phi đi.)
  • Nguyên âm ca of trnên yếu đi, ctlướt qua trong nháy mt. a cup of tea (mt tách trà)
  • and thường gim âm đến mc chcòn li mt âm n mơ hồ, ni lin vi các tphía trước và phía sau. fish and chips (cá và khoai tây chiên)
  • can trong câu thường được đọc rt nhvà ngn, khác bit rõ rt vi từ được nhn mnh là can't. I can swim. (Tôi có thbơi.)

Xin lưu ý rng, đây đều là cách đọc chun và tnhiên. Vic đọc rõ ràng tng tand vi âm đầy đủ ngược li slàm cho ccâu trnên rt cng nhc và không ging người bn xứ.

Bí quyết btúi: Dùng mo "gõ bàn" để tìm tiếng trng

Đây là chiêu thc thc tế nht trong bài viết này, áp dng được cho cknăng nghe và nói.

Khi nghe tiếng Anh, đừng cgng bt ly tng tmt, thay vào đó hãy chtp trung bt ly "nhng đim được nhn mnh". Chúng thường là các danh từ, động từ (tc content words) đóng vai trò là khung xương ca câu. Khi đã nm được khung xương, bn đã hiu được phn ln ý nghĩa, nhng tnhmnhtgia có thda vào ngcnh để bù đắpchính người bn xcũng nghe theo cách này.

Khi luyn nói thì làm ngược li: ly mt câu, khoanh tròn các content words trước, sau đó va đọc va dùng tay gõ xung bàn, chgõ vào đúng các content words.

  • I WENT to the STORE to BUY some BREAD.

Gõ bn nhp: WENT, STORE, BUY, BREAD. Không gõ vào các function wordsgia, để chúng tlướt qua khi bị ép vào gia hai nhp gõ. Bn sphát hin ra rng, chcn gõ chc bn nhp trng này, các tkhác stự động được đọc nhẹ đi, ccâu nghe phát là có ngay "độ ny" đặc trưng ca tiếng Anh.

Nhiu người hc thường có thói quen đọc mi trõ ràng và mnh như nhau, kết qulà câu nói bngt quãng tng chút mt, ging như đang đọc bài tng chữ. Hãy so sánh skhác bit rõ rt này:

  • Đọc tng chữ: I·WENT·TO·THE·STORE·TO·BUY·SOME·BREAD ✗ (mi tmnh như nhau, rt cng nhc)
  • Có nhp điu: I WENT to the STORE to BUY some BREAD. ✓ (bn trng âm được givng, các tchc năng lướt qua)

Mt lưu ý nhỏ: Nhp điu đúng, phát âm đã thng mt na

Bn snhn ra rng, vic "nghe có ging người bn xhay không" thường chunh hưởng bi nhp điu nhiu hơn là tng phát âm riêng l. Ngay ckhi bn phát âm mt âm nào đó chưa thc schun xác, chcn trng âm rơi đúng vtrí và các function words được đọc nhẹ đi, ccâu nghe đã tnhiên hơn rt nhiu. Ngược li, nếu mi âm đều chun nhưng li đọc đều đều tng chmt nhp, trái li skhiến người nghe cm thy rt sượng.

Vì vy khi luyn nói, trước tiên hãy buông bsự ámnh vvic phi phát âm hoàn ho tng từ, hãy cgichc nhp trng và đọc nhcác tchc năng. Khi thói quen này được hình thành, tai ca bn cũng strnên nhy bén hơnbi vì "nói được" và "nghe hiu" thc cht luôn thúc đẩy ln nhau. Nghe ra được trong câu I WENT to the STORE tnào được nhn mnh, tnào được lướt qua, nghĩa là bn đã tiến được mt bước ln ri.

Hãy ttthôi, lúc mi bt đầu chbt được mt hai trng âm trong mt câu là hoàn toàn bình thường, đây là quá trình độ phân gii ca tai bn đang tăng dn lên. Hãy cho bn thân chút thi gian, và cũng hãy dành cho mình mt tràng pháo tay.

Luyn tp thế nào trên Loopy

Nhng thnhư nhp điu thì đọc quy tc chhiu được mt na, thc tế phi da vào vic đắm mình trong âm thanh và luyn mming bt chước mi có thbiến thành phn xạ. Loopy đưa các bài luyn tp này vào các tình hung thc tế:

  • Luyn nghe nói đui (shadowing): Đọc theo các câu nói thc tế ca người bn xứ, bn stự động nm bt được nhp điu nhn mnh content words và lướt qua function words. Hthng cũng sso sánh phát âm ca bn để cho biết trng âm đã rơi đúng vtrí chưa và các tchc năng đã được đọc nhẹ đi chưa.
  • Khóa hc phân cp: Chn bài hc theo trình độ A1–B1 ca bn, liên tc bt gp các câu có hin tượng "nhn mnh, gim âm" trong các đon hi thoi thc tế, bt đầu nghe ttc độ chm và dn dn làm quen vi nhp trng ca tiếng Anh.
  • Phát âm từ đin: Tra cu riêng lcác tnhư went, store, bread để nghe tht rõ, np cách phát âm được "nhn mnh" ca chúng vào tai trước, sau đó quay li câu để nghe cách chúng đóng vai trò làm nhp trng như thế nào.
  • Ôn tp theo đường cong trí nhớ: Các mu câu đã hc sxut hin li ngay vào thi đim bn sp quên, giúp bn luyn tp phn xạ "nhn trng âm, lướt tchc năng" mt cách vô điu kin.

Đã hiu rõ quy tc ri, bước tiếp theo là biến nó thành thói quen ca cơ ming: hãy vào phn luyn tp nhp điu để chn ra các content words cn nhn mnh, gõ theo các nhp mnh nhẹ, ri dùng chính ging nói ca mình để khp vi đường cong ngữ điu, chcn 5 phút mi ngày là bn scm nhn được skhác bit.