Quay lại Blog

interested hay interesting? Hiểu rõ cấu trúc 「Tính từ + Giới từ」 mà người Đài Loan dễ dùng sai nhất chỉ trong một lần

interested hay interesting? Hiu rõ li kết hp "Tính từ + Gii từ" phbiến nht

Bn mun nói "tôi rt có hng thú vi âm nhc", trong đầu lin nghĩ bng tiếng Vit trước, ri dch tng tmt sang tiếng Anh, thế là tht ra I'm interesting in music.. Ngpháp trông có vrt hp lý, nhưng người bn xnghe qua là biết ngay đó là tiếng Anh dch ttiếng mẹ đẻ.

Vn đề nm ở đâu? Trong tiếng Vit, gii từ đi sau tính thu như không có quy tc cố định. Trong tiếng Anh, mi tính từ đều đi kèm vi mt giới từ "mc định" riêng, và thường không có lý do cthnào cả, bn chcó thhc thuc lòng ccm.

Tin tt là nhng cm tthường bkết hp sai chxoay quanh mt vài cm tn sut cao. Hôm nay, chúng ta sẽ đối chiếu tng câu theo dng "✗ Cách dch sai → ✓ Cách nói chun" để ghi nhnhng li dmc phi nht.

Cm by smt: interested hay interesting?

Cp tnày thường mc hai li cùng lúc, vì vy chúng ta snói vnó đầu tiên.

  • I'm interesting in music.
  • I'm interested in music. (Tôi có hng thú vi âm nhc.)

Li thnht: interested hay interesting.

  • interested = ai đó "cm thy" có hng thú (cm xúc xut phát tcon người)
  • interesting = mt svt/svic "gây ra" sthú vị (bn cht svt đó thú vị)

Vì vy, khi chnglà người, hu hết đều dùng interested:

  • I'm interested in this course. ✓ (Tôi có hng thú vi khóa hc này.)
  • This course is interesting. ✓ (Khóa hc này rt thú vị.)

Mt mo kim tra nhỏ: Nếu bn mun nói "Tôi cm thy...", chnglà người, hãy dùng -ed (interested, bored, tired, excited); nếu bn đang mô tbn cht ca svt đó "như thế nào", hãy dùng -ing (interesting, boring, tiring, exciting).

Li thhai: sau interested phi đi vi in.

  • I'm interested on science.
  • I'm interested in science. (Tôi có hng thú vi khoa hc.)

good đi vi at

Khi mun nói "Tôi gii Toán", nhiu người theo bn năng sdch thành good in math vì nghe có vrt xuôi tai.

  • She's good in math.
  • She's good at math. (Cô ấy gii Toán.)

Để din đạt "gii vic gì", good luôn đi vi at, bt kể đó là môn hc, ththao hay knăng:

  • He's good at cooking. ✓ (Anhy nu ăn rt gii.)
  • I'm not very good at drawing. ✓ (Tôi không gii vlm.)

Hãy ghi nhluôn ttrái nghĩa: "Không gii" dùng bad at hoc terrible at, gii tvn là at.

  • I'm bad at remembering names. ✓ (Tôi rt dvic nhtên.)

afraid đi vi of

"Tôi snhn" rt dbdch nhm thành afraid from spiders. Trong tiếng Anh, cách nói đúng là:

  • He's afraid from spiders.
  • He's afraid of spiders. (Cuy snhn.)

Scái gì, sau afraid luôn là of:

  • I'm afraid of the dark. ✓ (Tôi sbóng ti.)
  • Don't be afraid of making mistakes. ✓ (Đừng sphm sai lm.)

Dưới đây là mt mo nhkhi giao tiếp hàng ngày. Người bn xrt hay dùng scared, sc thái tnhiên và thân mt hơn afraid, gii từ đi kèm cũng là of:

  • I'm scared of dogs. ✓ (Tôi schó.)

Mt đim dnhm ln khác: Khi mun nói "Tôi rt lo lng vbui phng vn ngày mai", lúc này hãy dùng nervous chkhông dùng afraid.

  • I'm afraid about the interview.
  • I'm nervous about the interview. (Tôi rt lo lng vbui phng vn.)

Cách nhớ: afraid / scared dùng khi "smt vt nào đó hoc smt vic gì đó sxy ra"; tâm trng lo lng, hi hp thì dùng nervous about.

worried dùng vi about

"Tôi lo lng vkthi" thường bdch thành worried for the test, nhưng dùng for ở đây là sai.

  • I'm worried for the test.
  • I'm worried about the test. (Tôi lo lng vkthi.)

Lo lng về điu gì, worried đi vi about:

  • She's worried about her son. ✓ (Cô ấy lo lng cho con trai mình.)
  • Don't worry about it. ✓ (Đừng lo lng vvic đó.)

Lưu ý nhỏ: worried for someone cũng được dùng trong mt sngcnh nht định, mang nghĩa thiên về "lo ngi cho ai đó". Đối vi trình độ A1–B1, bn cmc định chn worried about là hu như luôn đúng.

Ghi nhcác li kết hp phbiến qua bng tng hp

Hãy cùng tóm tt các đim chính ca ngày hôm nay thành mt bng đối chiếu, khi nào không chc chn, bn có thquay li tra cu:

  • interesting ininterested on → ✓ interested in (có hng thú vi...)
  • good in → ✓ good at (gii...)
  • afraid from → ✓ afraid ofscared of (sợ...)
  • worried for → ✓ worried about (lo lng về...)

Dưới đây là mt scm ttn sut cao khác mà bn nên ghi nhcùng lúc:

  • proud of (thào về...): I'm proud of you. ✓ (Tôi thào vbn.)
  • excited about (hào hng về...): We're excited about the trip. ✓ (Chúng tôi rt hào hng vchuyến đi.)
  • angry with (tc gin vi ai đó) / angry about (tc gin vvic gì): She's angry with me. ✓ (Cô ấy đang gin tôi.)
  • famous for (ni tiếng về...): Taiwan is famous for bubble tea. ✓ (Đài Loan ni tiếng vi trà sa trân châu.)

Mt phương pháp ghi nhdễ áp dng

Đừng hc tách ri tính tvà gii từ. Hãy ghi nhccm như thể đó là "mt tduy nht", ví dnhư interested-in, good-at, afraid-of, worried-about, đọc lin nhau vài ln, chúng stkhc gn cht vào tâm trí bn.

Phương pháp ghi nhhiu qunht là đặt chúng vào mt câu có liên quan đến chính bn thân bn:

  • I'm interested in photography. (Tôi có hng thú vi nhiếpnh.)
  • I'm worried about my speaking. (Tôi lo lng vkhnăng nói ca mình.)

Khi câu nói có liên quan đến bn, não bmi ghi nhsâu sc.

Cách luyn tp trên Loopy

Nhng skết hp "Tính từ + Gii từ" này rt khó nhnếu chnhìn vào bng biu, bn cn phi gp li chúng nhiu ln trong các câu thc tế để dn dn biến chúng thành phn xtnhiên.

Loopy đưa các skết hp tn sut cao như interested in, good at, afraid of vào các đon hi thoi thc tế ca khóa hc phân cp. Trình độ ca bn ở đâu (A1, A2 hay B1), hthng scung cp ni dung phù hp nht cho bn để tiến btng bước mt. Mi cm tbn luyn tp sẽ được đưa vào mc đường cong trí nhớ, xut hin li ngay lúc bn sp quên, giúp bn dn chuyn tvic "phi nghĩ rt lâu" sang "phn xtnhiên".

Khi nghe thy mt skết hp mà bn không chc chn, chcn mtừ đin tích hp sn là có thxem ngay câu ví dvà gii tchính xác. Nếu mun luyn nói mt cách tnhiên nht, hãy sdng chế độ nghe và lp li để đọc theo người bn xccm từ, biến interested in, worried about thành phn xcơ bp. Kết hp sai cũng không sao, đó chính là đim khi đầu ca stiến bộ.

Bn mun biết trình độ hin ti ca mìnhmc nào và nên bt đầu luyn tp tcp độ nào? Hãy làm mt bài kim tra nhtrước nhé.