Quay lại Blog

Giới từ in / on / at: Cách chọn cho thời gian và địa điểm, nắm trọn với một mẹo nhớ

Gii tin / on / at: Cách chn cho thi gian và địa đim, nhngay vi mt quy tc

Mun nói "Tôi gp bn vào thHai", rt cuc là on Monday hay in Monday? Mun nói "bui sáng", là at the morning hay in the morning? in, on, at là ba gii txut hin vi tn sut cao nht trong tiếng Anh, và cũng chính là nhng tkhiến người mi bt đầu ddo dnht.

Tin tt là ba tnày có mt quy lut cc kddùng: Phm vi càng nhdùng at, càng ln dùng in, ongia. Bài viết này sgiúp bn áp dng mo ghi nhnày để nm chc cách dùng cho cthi gian và địa đim cùng mt lúc.

Mt quy tc ct lõi: Tnhỏ đến ln atonin

Dù nói vthi gian hoc địa đim, trước tiên bn hãy thi bn thân mt câu: Phm vi này là mt đim, mt bmt, hay là cmt không gian?

  • at: Mt đimthi gian cthể, vtrí cố định.
  • on: Mt bmtmt ngày cthể, mt bmt.
  • in: Trong mt không gian hoc phm vimt tháng, mt năm, mt căn phòng, mt thành phố.

Hãy nhhìnhnhimbmtkhông gian" này, các quy tc phía sau chlà smrng ca cùng mt logic này mà thôi.

Thi gian: at dùng cho thi đim cth

at tươngng vi mt đim trên trc thi gian, tc là gigic chính xác và thi đim cthể:

  • The class starts at 7 o'clock. (Lp hc bt đầu lúc 7 giờ.)
  • I usually go to bed at night. (Tôi thường đi ngvào ban đêm.)
  • Let's have lunch at noon. (Chúng ta hãy ăn trưa vào bui trưa nhé.)

Mo nhrt đơn gin: Khi có thhi "my giờ", hoc vi nhng từ được coi là mt thi đim như noon, night, hãy dùng at.

Thi gian: on dùng cho mt ngày cth

on tươngng vi "mt ngày cthể" — ngày tháng, thtrong tun, mt ngày lhoc ngày knim cthể. Mt ngày ging như mt ô trên lch, là mt bmt:

  • I have a meeting on Monday. (Tôi có mt cuc hp vào thHai.)
  • Her birthday is on May 5. (Sinh nht ca cô ấy vào ngày 5 tháng 5.)
  • We eat a big dinner on New Year's Day. (Chúng tôi ăn mt ba ti thnh son vào ngày Tết Dương lch.)

Chcn đối tượng chính là "mt ngày nào đó", hãy dùng on.

Thi gian: in dùng cho tháng, năm, mùa và mt khong thi gian

in tươngng vi phm vi ln hơn mt ngàytháng, năm, mùa, thế kỷ, và cũng bao gm các khong thi gian như morning, afternoon, evening:

  • My birthday is in May. (Sinh nht ca tôi vào tháng Năm.)
  • I started learning English in 2026. (Tôi bt đầu hc tiếng Anh vào năm 2026.)
  • We often swim in summer. (Chúng tôi thường đi bơi vào mùa hè.)
  • I drink coffee in the morning. (Tôi ung cà phê vào bui sáng.)

Cn đặc bit lưu ý: morning, afternoon, evening dùng in, vì chúng là mt khong thi gian. Chriêng night là ngoi lệ, luôn nói là at night. Hãy nhriêng ngoi lnhnày là được.

Địa đim: at là mt đim cố định

Khi nói về địa đim, at cũng ging như "mt đim" — mt địa chỉ, mt đim cố định, mt vtrí mà bn dng chân:

  • Someone is waiting at the door. (Có ai đó đang đợica.)
  • I'll see you at the bus stop. (Tôi sgp bntrm xe buýt.)
  • She is at home now. (Bây gicô ấy đangnhà.)

Không cn nghĩ chi tiết vkhông gian bên trong, chcn coi đó là mt đim trên bn đồ, hãy dùng at.

Địa đim: on là trên bmt

on tươngng vi vic "tiếp xúc vi mt bmt" — mt bàn, mt tường, mt đất, tng lu:

  • Your phone is on the table.in thoi ca bntrên bàn.)
  • There is a clock on the wall. (Có mt chiếc đồng htrên tường.)
  • My office is on the second floor. (Văn phòng ca tôitng hai.)

Chcn vt gì đó "áp sát hoc nm trên mt bmt", hãy dùng on.

Địa đim: in là bên trong không gian

in tươngng vi vic "được bao bc bi mt không gian hoc phm vi nào đó" — trong phòng, trong thành phố, trong hp:

  • The children are in the room. (Trem đangtrong phòng.)
  • I live in Taipei. (Tôi sng ở Đài Bc.)
  • The keys are in the box. (Chìa khóatrong hp.)

Chcn là "ở bên trong mt phm vi nào đó", hãy dùng in. Nhng phm vi ln như thành phố, quc gia hu như đều dùng in, rt phù hp vi quy tc ct lõi "càng ln dùng in".

Nhng li nhthường gp nht và cách khc phc

Ba tnày dbchn sai nht khi nói về "mt ngày cthể" và "mt khong thi gian". Hãy đối chiếu và xem qua mt ln là nhngay:

  • Thứ, ngày phi dùng on: in Monday ✗ → on Monday
  • Bui sáng, bui chiu, bui ti phi dùng in: at the morning ✗ → in the morning
  • Tháng phi dùng in: on May ✗ → in May
  • night là ngoi lcố định: in night ✗ → at night
  • nhà là địa đim cố định, dùng at: in home ✗ → at home

Nhng lúc không chc chn, hãy quay li bí quyết ct lõi: Hãy thi bn thân đây là mt đim, mt bmt, hay là cmt không gian? Câu trli hu như schthng đến mt trong ba tat, on hoc in.

Nhân tin: Đừng nhm ln vi tiu ttrong cm động t

Bn có thnhn thy trong turn on, get on cũng có ton. Ton ở đó là tiu từ đi kèm vi động tvà làm thay đổi nghĩa ca động từ, khác hoàn toàn vi "gii tchthi gian và địa đim" được đề cp trong bài viết này. Bí quyết để phân bit là: Nếu theo sau on / in là thi gian hoc địa đim (on Monday, in the box), thì đó là cách dùng được gii thích trong bài này; nếu nó đi lin sau mt động từ và làm thay đổi nghĩa ca ccm (turn on), thì nó thuc phm vi ca cm động từ. Phân bit rõ điu này sgiúp bn không nhm ln gia hai loi on này.

Luyn tp thế nào trên Loopy

Gii tlà thgii thích mt ln thì dhiu, nhưng mun dùng trôi chy thì phi bt gp lp đi lp li. Loopy đưa in, on, at vào tng câu ví dtrong các ngcnh thc tế, giúp bn tnhiên bt gp các cm như "on Monday", "in the morning", "at the bus stop" thông qua vic nghe, nói, và đọc nhi (shadowing), sau đó sdng đường cong trí nhớ để sp xếp ôn tp, giúp các skết hp chính xác này dn dn trthành phn xca bn.

Hãy bt đầu vi nhng câu hu dng hàng ngàytrên, va nhìn vào ví dva đọc to lên, ln sau khi cn nói vthi gian hoc địa đim, gii tchính xác stự động bt ra. Bn chc chn slàm được.