Quay lại Blog

Thì quá khứ tiếp diễn: Dùng when và while để kết nối hai sự việc trong quá khứ

Quá khtiếp din: Dùng when và while để kết ni hai hành động trong quá kh

Hãy tưởng tượng ti qua bn đang nu ăn, tay dính đầy du mỡ, thì lúc này đin thoi reo. Để din tcnh tượng này, bn cn hai hành động: mt là bi cnh đang din ra (nu ăn), hai là svic đột ngt xy rain thoi reo).

I was cooking when he called. (Tôi đang nu ăn thì anhy gi đin thoi ti.)

Đây chính là nhân vt chính ca ngày hôm naythì quá khứ tiếp diễn (past continuous). Nó giúp câu chuyn ca bn có hìnhnh và chiu sâu hơn. Hc được nó, bn có thnói ra nhng câu rt tnhiên kiu như "lúc đó tôi đang làm mt vic gì đó". Đừng lo lng, công thc chcó mt, chúng ta hãy đi ttnhé.

Thì quá khtiếp din trông như thế nào

Công thc rt đơn gin:

was / were + động từ -ing

  • Chnglà I / he / she / it, dùng was
  • Chnglà you / we / they, dùng were

Hãy cùng xem qua mt vài ví dụ:

I was reading a book. (Lúc đó tôi đang đọc sách.)

She was sleeping at 10 p.m. (Cô ấy đang nglúc 10 giti.)

They were playing soccer in the park. (Lúc đó họ đang chơi bóng đá trong công viên.)

Chú ý động tphi thêm -ing: readreading, sleepsleeping, playplaying. Quy tc biến đổi này hoàn toàn ging vi thì hin ti tiếp din (I am reading.) mà bn đã quen thuc, đim khác bit duy nht là động tbe được chuyn sang dng quá khứ.

Nó khác gì so vi thì quá khứ đơn

Đây là đim mà nhiu người hay bnhm ln, chúng ta hãy cùng làm rõ trong mt câu:

  • Thì quá khtiếp din: Nhn mnh hành độngang din ra, chưa kết thúc" ti thi đim đó.
  • Thì quá khứ đơn: Nhn mnh mt hành động "đã xy ra và đã kết thúc".

Hãy đối chiếu thử:

I watched a movie last night. (Tôi đã xem mt bphim ti qua.) → Đã xem xong, toàn bsvic đã kết thúc.

I was watching a movie at 8 p.m. (Lúc 8 giti tôi đang xem phim.) → Ti thi đim đó, hành động vn đang din ra.

Mt cách nhớ: Thì quá khtiếp din ging như mt khung hình đang tm dng trong video, người trong hình đang thc hin hành động; thì quá khứ đơn ging như toàn bbphim đã được phát xong.

Cách dùng when và while

Chai tnày đều có thdch là "khi...", nhưng thói quen kết hp thì (tense) ca chúng li khác nhau. Hãy ghi nhskết hp vàng sau đây:

  • while + quá khtiếp din (hành động dài đang din ra)
  • when + quá khứ đơn (hành động ngn đột ngt xen vào)

Hãy đặt chúng vào cùng mt câu:

I was cooking when he called. (Tôi đang nu ăn thì anhy gi đin thoi ti.)

While I was cooking, he called. (Trong khi tôi đang nu ăn thì anhy gi đin thoi ti.)

Bn có nhn ra quy lut không?

  • Hành động dài hơn, đóng vai trò làm bi cnh (nu ăn) dùng thì quá khtiếp din, thường đứng sau while.
  • Hành động ngn hơn, ct ngang bi cnh (gi đin) dùng thì quá khứ đơn, thường đứng sau when.

Hãy xem thêm hai ví dna để khc sâun tượng:

While she was studying, the lights went out. (Trong khi cô ấy đang hc bài thì đèn btt.)

The lights went out when she was studying. (Đèn tt khi cô ấy đang hc bài.)

Mo nhỏ để phân bit trong mt giây

Ln ti khi viết câu mà bphân vân, hãy thi bn thân câu này:

"Hành động nào kéo dài hơn? Hành động nào đã ct ngang nó?"

  • Hành động dài hơn, làm nnQuá khtiếp din (was/were + V-ing)
  • Hành động ngn hơn, ct ngangQuá khứ đơn

Hãy xem mt ví dhoàn chnh:

I was walking home when it started to rain. ✓ (Tôi đang đi bvnhà thì tri bt đầu mưa.)

Hành động "ct ngang" là tri mưa dùng started (quá khứ đơn), hành động "làm nn" là đi bdùng was walking (quá khtiếp din). Thay đổi thtcác vế cũng được, ý nghĩa vn ginguyên:

When it started to rain, I was walking home. (Khi tri bt đầu mưa, tôi đang đi bvnhà.)

Hai li phbiến thường gp

Li thnht: Quên không đổi động tbe sang thì quá khứ:

She was listening to music.

She is listening to music yesterday. ✗ (Có yesterday thì phi dùng dng quá khwas.)

Li thhai: Quá khtiếp din quên thêm động tbe, chcòn li V-ing:

I was waiting for the bus.

I waiting for the bus. ✗ (Thiếu was, câu skhông hoàn chnh.)

Hãy nhớ: Thì quá khtiếp din luôn đi theo cp hai twas / were kết hp vi V-ing, không ththiếu mt trong hai.

Khi hai svic din ra đồng thi

Nếu hai hành động dài din ra đồng thi, chai vế đều dùng thì quá khtiếp din, và ni vi nhau bng while:

While I was cooking, my brother was watching TV. (Trong khi tôi đang nu ăn thì em trai tôi đang xem TV.)

Lúc này không có hành động nào ct ngang hành động nào, hai svic din ra song song, vì vy chai đều là nhng khung hìnhang din ra".

Luyn tp như thế nào trên Loopy

Thu hiu quy tc ngpháp chlà bước đầu tiên, vic thc sghi nhphthuc vào vic bn bt gp nó nhiu ln trong các câu thc tế.

  • Khóa hc phân cp: Trong khóa hc A2 ca Loopy, cu trúc was/were + V-ing sxut hin tnhiên trong các ngcnh hi thoi. Bn sẽ được nghe cách người bn xkết hp when, while vào các câu chuyn thường ngày, từ đó ghi nhcông thc mt cách tnhiên theo ngcnh.
  • Nghe nói và nhi ging (shadowing): Luyn đọc theo các câu như I was waiting when the bus came. Khi cơ ming đã quen phn xạ, bn skhông bngc ngkhi tmình nói.
  • Từ đin: Khi gp các biến đổi -ing ca động tmà bn chưa chc chn, hãy tra cu ngay để xác nhn cách viết và cách phát âm.
  • Ôn tp theo đường cong trí nhớ: Quy tc "when đi vi hành động ngn, while đi vi hành động dài" mà bn hiu hôm nay sẽ được Loopy lên lch ôn tp vào thi đim bn sp quên, giúp nó thc strthành phn xtnhiên ca bn.

Bn có thể đi tng bước mt. Trước hết hãy nm chc mt hìnhnhbi cnh đang din ra bmt svic khác ct ngangnhư vy là bài viết này đã vô cùng giá trri. Hãy luyn tp ttừ, bn slàm được.

Bn mun biết trình độ tiếng Anh hin ti ca mình và phù hp để bt đầu tcp độ khóa hc nào không? Hãy dành vài phút để làm bài kim tra xếp lp nhé.