Quay lại Blog

"Nice day, isn't it?" nên lên giọng hay xuống giọng? Ngữ điệu của câu hỏi đuôi ẩn chứa suy nghĩ thật lòng của bạn

Nice day, isn't it?」 nên lên ging hay xung ging? Ngữ điu ca câu hi đuôin cha suy nghĩ tht ca bn

Bn cùng đồng nghip nước ngoài bước vào văn phòng, anhy nhìn ra ngoài ca svà nói: Nice day, isn't it? Bn đang chun btrli nghiêm túc xem hôm nay tri có mưa hay khôngthc ra anhy hoàn toàn không hi vthi tiết, mà chmun chào hi và tìm chủ đề bt chuyn vi bn.

Vn đề nm ở đâu? Nmngữ điệu cui câu đó. Cùng mt câu isn't it?, nhưng khi lên ging và xung ging struyn ti ý nghĩa rt khác nhau. Mt bên là thc sự đang hi bn, mt bên chmun nghe bn đồng tình. Hôm nay chúng ta scùng mxẻ "cái đuôi nhỏ" này, để bn hiu đượcn ý ca người khác và tmình cũng có thphát âm đúng.

Trước tiên hãy hiu rõ: Câu hi đuôi là gì

Câu hi đuôi (tag question) là vic thêm mt cái đuôi nhvào sau câu, biến mt câu trn thut thành mt câu hi dng "phi không?". Trong tiếng Vit, nó đóng vai trò tương tnhư các từ "đúng không", "phi không", "nhỉ".

Quy tc trong tiếng Anh rt rõ ràng: phía trước khng định, phn đuôi dùng phủ định; phía trước phủ định, phn đuôi dùng khng định.

  • You're tired, aren't you? Phía trước là are, phn đuôi sdùng aren't.
  • She doesn't drive, does she? Phía trước là doesn't, phn đuôi sdùng does.
  • It was fun, wasn't it? Phía trước là was, phn đuôi dùng wasn't.

Quy tc "cách đặt câu" này chúng tôi đã có mt bài viết khác gii thích chuyên sâu, tm thi chúng ta gác li ở đây. Nhân vt chính ca ngày hôm nay là vic "cái đuôi nhỏ" này khi phát âm nên lên ging hay xung gingbi vì đây mi là chìa khóa thc squyết định thái độ trong li nói ca bn.

Lên ging ↗: Tôi đang thc shi bn

Khi bn lên gingphn đuôi, điu đó có nghĩa là bn thc skhông biết câu trli và đang mun xác nhn vi đối phương. Đây là mt câu hi thc thụ, bn mong đợi đối phương cung cp thông tin cho mình.

  • You locked the door, didn't you?Bn không chc chn liu họ đã khóa ca chưa, thc lòng mun biết.
  • This is the right bus, isn't it?Trong lòng bn không chc chn, hy vng đối phương xác nhn giúp.
  • We've met before, haven't we? ↗ Ấn tượng ca bn mơ hồ, thc sự đang hi.

Mo nhn biết: Nếu trong lòng bn cm thy hi hp chờ đợi đối phương trli "đúng" hoc "không đúng", thì hãy lên ging. Ngữ điu đi lên tương đương vi vic thc smra mt du chm hi, chuyn bóng sang cho đối phương.

Xung ging ↘: Tôi chmun nghe bn gt đầu đồng ý

Khi bn xung gingphn đuôi, điu đó có nghĩa là bn đã có câu trli trong lòng, chmun tìm kiếm sự đồng tình từ đối phương. Điu này ging như đang tán gu, xã giao, hoc mi đối phương cùng cm thán, chkhông thc shi xin thông tin.

  • Nice day, isn't it?Bn có ththy hôm nay thi tiết đẹp, chlà mun bt chuyn vi đối phương.
  • That movie was great, wasn't it?Bn đã chc chn bphim đó rt hay, chmun nghe đối phương cùng nói "đúng vy".
  • You like coffee, don't you?Bn gn như chc chn hthích cà phê, chlà thun ming xác nhn li.

Mo nhn biết: Nếu trong lòng bn đã sm có câu trli, nói câu này chlà để thu hp khong cách, tìm kiếm sự đồng điu, thì hãy xung ging. Ngữ điu đi xung thc cht đang nói rng: "Chúng ta nghĩ ging nhau, đúng không."

Mt câu nói, hai ý nghĩa giao tiếp

Đặt cùng mt câu cnh nhau để so sánh, skhác bit scc krõ ràng:

  • Nice day, isn't it?Lên ging. Nghe có vnhư: "Tôi không chc hôm nay có phi là mt ngày đẹp tri hay không, bn nghĩ sao?" (hơi klạ, vì thi tiết đẹp hay không chcn nhìn là biết.)
  • Nice day, isn't it?Xung ging. Nghe có vnhư: "Hôm nay thi tiết tht đẹp nhỉ, bn thy đúng không." (li xã giao tnhiên, đây mi là cách dùng thc tế ca người bn xứ.)

Hãy xem thêm mt so sánh thc tế đời thường hơn:

  • You're coming to the party, aren't you?Phát âm lên ging: Tôi thc skhông chc bn có đến hay không, làm ơn nói cho tôi biết đi.
  • You're coming to the party, aren't you?Phát âm xung ging: Tôi đã mc định là bn sẽ đến ri, chlà xác nhn li mt chút thôi.

Bn thy đấy, tng chkhông hthay đổi, nhưng chcn ngữ điu thay đổi, câu nói đã chuyn từ "hi mt cách lo lng" thành "mi mt cách chc chn". Đó là lý do ti sao ngữ điu được gi là "tính nhc" ca tiếng Anhslên xung ca cao độ ẩn cha thái độ chưa được nói ra ca bn.

Làm sao để nhớ, làm sao để luyn tp

Dưới đây là mt mo ghi nhddàng, giúp bn gn kết hướng đi ca ngữ điu vi ý nghĩa ca nó:

  • Ging đi lên ↗ = Du hi dng đứng lên: Tôi đang hi, tôi không biết, xin vui lòng trli tôi.
  • Ging đi xung ↘ = Du chm hxung: Tôi biết ri, hãy đồng tình vi tôi đi, chúng ta nghĩ ging nhau mà.

Cách luyn tp rt đơn gin: Hãy chn mt câu như It's hot today, isn't it?, đầu tiên phát âm lên ging mt ln để cm nhn skhông chc chn ca vic "thc sự đang hi"; sau đó phát âm xung ging mt ln để cm nhn sthư thái ca "li xã giao chc chn". Hãy đọc chai cách vài ln, tai và ming ca bn stự động ghi nhskhác bit.

Không cn phi cgng hoàn ho ngay tln đầu tiên. Chriêng vic biết được "hóa ra cái đuôi nhnày có hai cách đọc, mi cách có mt ý nghĩa riêng" đã giúp bn hiu thêm mt tng nghĩa na khi nghe các cuc hi thoi tiếng Anh.

Cách luyn tp trên Loopy

Nhng thnhư ngữ điu, nếu chxem quy tc thì skhông nhlâu được, mà phi da vào vic tai nghe lp đi lp li, ming bt chước đọc theo thì mi trthành phn xtnhiên.

  • Khóa hc phân cpChn bài hc theo trình độ A1–B1 ca bn, gp đi gp li các câu hi đuôi như isn't it, don't you trong các tình hung hi thoi thc tế, nghe cách người bn xtnhiên lên ging hay xung ging khi xã giao và đặt câu hi, từ đó dn dn nuôi dưỡng cm nhn vngôn ngữ.
  • Luyn nghe nói theoMming đọc theo các câu ca người tht, luyn tp chai phiên bn lên ging và xung ging. Hthng sso sánh phát âm ca bn để bn biết liu cao độ ở cui câu có đi đúng hướng hay không và nhn phn hi ngay lp tc.
  • Từ đin phát âmTra riêng các tnhư isn't, aren't, don't để nghe đi nghe li, trước tiên hãy nghe rõ dng nguyên bn ca chúng, sau đó quay li câu để cm nhn cách chúng được phát âm để thhin thái độ.
  • Ôn tp theo đường cong lãng quênCác mu câu đã hc sxut hin trli vào thi đim bn sp quên, giúp vic "nghe ra thái độ qua ngữ điu" trthành mt phn xkhông cn suy nghĩ.

Là câu hi tht hay chtìm kiếm sự đồng tình, skhác bit nmkhonh khc cui câu: Hãy vào phn luyn tp ngữ điu để luyn cách nâng ging lên hoc hging xung ở âm cui, nhìn vào đường cong ging nói ca chính mình là bn sbiết mình đã làm đúng hay chưa.